21:09 ICT Thứ ba, 06/12/2022

Danh mục nội dung

Liên hệ

Trang nhất » Tin Tức » Bệnh học » XEM THEO HỆ » BỆNH HỆ MŨI

Liên hệ

MŨI NGHẸT

Thứ hai - 20/06/2011 07:56
Do Phong hàn: Mũi nghẹt, hít thở khó khăn, sốt, sợ lạnh, đầu đau, cơ thể đau, mạch Phù, Khẩn.

MŨI NGHẸT

Thuộc loại Tỵ Tắc, Tỵ Trất của YHCT.

Tương đương thể Huyết Quản Vận Động Tính Tỵ Viêm.

 

Nguyên Nhân

Thiên ‘Bản Thần’ (Linh Khu 8) ghi: “Phế khí hư thì mũi bị nghẹt không thông”.

Cũng có thể do Viêm xoang, Mũi có thịt dư…

 

Triệu Chứng

 

Trên lâm sàng thường hay gặp hai loại sau:

 

+ Do Phong hàn: Mũi nghẹt, hít thở khó khăn, sốt, sợ lạnh, đầu đau, cơ thể đau, mạch Phù, Khẩn.

Điều trị: Tuyên Phế, tán hàn. Dùng bài Sâm Tô Ẩm (36) gia giảm.

 

            + Do Phế có phục nhiệt kèm cảm phong hàn gây nên: Mũi nghẹt, có lúc chảy nước mũi, sốt, ho, mạch Phù Sác.

Điều trị: Sơ phong, thanh nhiệt. Dùng bài Tang Cúc Ẩm (38) gia giảm.

 

+ Do Phế Tỳ Khí Hư, Tà Trệ Ở Tỵ Khiếu gây nên: Mũi nghẹt hoặc nước mũi đặc dính, gặp lạnh thì khó chịu hơn, gặp nóng thì dễ chịu, ăn uống kém, tiêu lỏng, cơ thể mệt mỏi, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng bệu, mạch Khẩn, Nhược.

Điều trị: Bổ ích Phế, Tỳ, khứ tà, thông khiếu.

Dùng bài:

Ôn Phế Chỉ Lưu Đơn (32).

Thông Khiếu Phương (48) (Hoàng kỳ, Bạch truật, kiện Tỳ, ích khí; Hương phụ, Xuyên khung, Đương quy, Xích thược điều hòa doanh vệ, sơ thông kinh khí, hành khí, hoạt huyết; Sài hồ thanh giải tà còn sót lại, dẫn thuốc vào kinh Can để đưa lên mũi; Thương nhĩ tử, Tân di, Bạch chỉ sơ phong, tán tà, trừ thấp, thông khiếu).

 

+ Do Tà Độc Lưu Lại Lâu Ngày, Khí Trệ, Huyết Ngưng gây nên: Mũi nghẹt, nước mũi dính, nước mũi mầu vàng hoặc trắng, nước mũi ra khi nhiều khi ít, ho có đờm, tai ù, đầu váng, đầu nặng, lưỡi đỏ tím hoặc có vết ban tím ứ huyết, mạch huyền, Tế hoặc Sáp.

Điều trị: Điều hòa khí huyết, hành trệ, hóa ứ.

Dùng bài Thông Khiếu Hoạt Huyết Thang (47) thêm Tế tân, Mộc thông, Tân di hoa (Dùng Xạ hương lấy vị thơm để thông khiếu, hoạt huyết; Hợp với Đào nhân, Hồng hoa, Xích thược, Xuyên khung để hoạt huyết, hóa ứ; Sinh khương, Thông bạch lấy vị cay để tán tà, hợp với Tân di hoa, Tế tân để thông khiếu; Hồng táo vị ngọt, tính ôn để hoạt huyết: Mộc thông thông lợi cửu khiếu, huyết mạch).

 

Một số phương đơn giản:

+ Rau húng cây, Tía tô, lá Bưởi, lá Ngũ trảo, mỗi thứ một nắm (20g), nấu nước xông (Gia Y Trị Nghiệm).

+ Ba đậu ½ hột, tán nhỏ. Lấy một miếng Hừng sống to bằng đầu ngón tay, khoét thủng miễng Gừng, cho Ba đậu vào, rồi chọc vài lỗ cho hơi có thể thông ra, nhet vào lỗ tai, để qua đêm, khỏi rất nhanh (Gia Y Trị Nghiệm).

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Cách tổ chức thông tin trên theo bạn là?

Rất thân thiện

Rất đẹp

Hợp lý

Khó sử dụng

Logo Tuệ Tĩnh Đường Liên Hoa
Logo Cơm Chay Dưỡng Sinh Liên Hoa
Các món ăn Liên Hoa quán