15:18 ICT Thứ tư, 30/11/2022

Danh mục nội dung

Liên hệ

Trang nhất » Tin Tức » Bệnh học » XEM THEO HỆ » BỆNH HỆ THẦN KINH VẬN ĐỘNG

Liên hệ

CỔ VẸO

Thứ hai - 13/06/2011 08:44
Triệu Chứng Ngủ 1 đêm sáng thức dậy thấy cổ và các vùng gân cơ lân cận có cảm giác cứng, thẳng, không thể xoay trở sang bên phải, trái hoặc ra sau được.

CỔ VẸO

(LẠC CHẨM - TORTICOLIS - STIFF NECK)

 

. Đại Cương

Cổ vẹo là trạng thái đau nhức cơ 1 bên gáy - lưng, làm cho cổ bị đau phải vẹo qua 1 bên.

Còn gọi là Thất Chẩm.

Nguyên Nhân

a_ Theo YHHĐ:

1) Do rối loạn trương lực tư thế: cơ ức - đòn - chũm co rút như sợi dây, tăng trương lực, làm đầu xoay qua 1 bên.

2) Do tai biến khi dùng thuốc an thần kinh mạnh ( đôi khi kết hợp với chứng loạn vận động khác: cứng khít hàm, thè lưỡi) như:

Butyrophenol ( Hadol, Haloperdol...)

Phenothiazin ( Largatyl, Aminazin...)

Metoclopramid ( Primperal...)

3) Do Hysteria ( khởi phát đột ngột như đóng kịch, tư thế cứng đơ).

4) Do tư thế nằm ngủ vẹo cổ.

b_ Theo YHCT

 

Theo sách Châm Cứu Học Thượng Hải:

+ Do lúc ngủ tư thế không thích hợp ( lệch gối....) làm cho khí huyết không điều hòa, gây ra..

+  Do phong hàn xâm nhập vào kinh lạc làm cho kinh khí bị ngăn trở gây ra.

 

Triệu Chứng

Ngủ 1 đêm sáng thức dậy thấy cổ và các vùng gân cơ lân cận có cảm giác cứng, thẳng, không thể xoay trở sang bên phải, trái hoặc ra sau được. Chỗ đau buốt, tê hoặc có thể lan sang vai và cánh tay cùng bên hoặc kèm thêm đầu đau, sợ lạnh. Thường 3 - 5 ngày là khỏi nhưng dễ tái phát. Vùng cục bộ chỗ đau có thể bị rút nhưng không sưng đỏ.

.Điều Trị: Khu phong, tán hàn, thông kinh lạc.

+ Dùng bài Ma Hoàng Quế Chi Thang Gia Giảm (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).: Ma hoàng  8g, Bạch chỉ 8g, Cam thảo 6g, Quế chi  8g, Sinh khương 4g,                        Đại táo 12g, Phòng phong  8g. Sắc uống nóng.

Hoặc bài Quyên Tý Thang ( Bách Nhất Tuyển Phương ): Khương hoạt 8g, Khương hoàng 12g,  Chích thảo 6g, Độc hoạt 8g, Hoàng kỳ 16g , Sinh khương 4g, Xích thược 12g, Đương quy 12g, Đại táo 12g. Sắc uống.

+ Thược Cam Thang (Hồ Bắc Trung Y 1992, 14 (2) : 29): Xích thược, Bạch thược đều 30g, Cam thảo, Uy linh tiên đều 12g, Cát căn 20g, Mộc qua 15g, Phòng phong 10g. Sắc uống.

+ Đao Đậu Xác Thang (Tân Trung Y 1992, 24 (11) : 26): Đao đậu xác 15g, Khương hoạt , Phòng phong đều 9g. Sắc uống.

.  Lá Thông 40 - 100g, rượu trắng 100ml. giã nát Lá Thông, cho rượu vào rồi đun sôi lên, trong uống ngoài xoa (Thuốc Nam Châm Cứu):.

. Hành lá, Gừng tươi, lượng bằng nhau. Giã nát, xào nóng, bọc vào vải, đắp vào vùng bệnh. ngày 2~3 lần, mỗi lần 30 phút (Thường Hiện Bệnh Tật Trung Thảo Dược Mgoaij Liệu Trị Pháp).

 

Châm Cứu

 + Sách CCHT.Hải:Dùng huyệt cục bộ (chỗ đau) phối hợp với huyệt ở xa của các đường kinh Thủ, Túc Thái Dương ( Tam Tiêu, Bàng Quang)  và Thiếu Dương (Tiểu Trường, Đởm) làm chính.

Thường dùng huyệt Lạc Chẩm và A thị huyệt.

Châm huyệt Lạc Chẩm trước, kích thích vừa, đồng thời bảo người bệng xoay cổ qua lại. Nếu chưa đỡ đau, châm thêm A Thị huyệt. Có thể thêm huyệt Hậu khê và Huyền Chung.

+ Thiếu Trạch, Tiền Cốc, Hậu Khê, Dương Cốc, Uyển Cốt, Côn Lôn, Thiếu Hải, Toàn Trúc (Thiên Kim Phương).

+ Kinh Cốt, Đại trữ, Phách Hộ, Kiên Tĩnh, Thiên Dũ, Hậu Khê, Thiên Trụ, Thiên Tĩnh (Tư Sinh Kinh).

+ Thừa Tương, Phong phủ, Hậu Khê, Uyển Cốt,đều tả. Có thể thêm Kiên Tĩnh, Thiên Tĩnh, Kiên Ngoại Du  (Y Học Cương Mục).

+ Phong Trì, Huyền Chung, Dưỡng Lão, A thị huyệt (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

+  Huyền Chung, Thiên Trụ, Hậu Khê (Châm Cứu Học Giản Biên).

+ Tả điểm đau nhất ở cục bộ ( phía bên bị vẹo), để thông kinh hoạt lạc, Huyền Chung ( Huyệt trọng yếu để trị vẹo cổ )  đồng thời dùng nó cũng là theo cách lấy huyệt ở xa.

Nếu vì lệch gối : Hậu Khê, Huyền Chung.

Nếu cổ không ngoảnh được: Thêm Giáp Xa, Thanh Lãnh Uyên ( vê mạnh) hoặc ấn mạnh huyệt Thần Đường.

Châm xong, xoa bóp và xoay đầu cho ngay thẳng lại.

Phương pháp xoa bóp: Dùng ngón tay cái tìm 1 huyệt ở sau lưng, ngang với đốt sống lưng số 6 ( tương đương huyệt Đốc Du, sẽ thấy 1 thớ ngắn nhỏ nằm chéo từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài.Muốn thử xem huyệt đã đúng chưa thì dùng ngón tay cái ấn mạnh vào, người bệnh cảm thấy nhức và xuyên lên vai. Dùng đầu ngón tay cái bấm vào thớ gân đó, bật về phía xương sống rồi lại bật ra ngoài, sau đó day 1 phút, người bệnh sẽ quay được cổ. Nếu chưa hết đau, bóp cơ ức đòn chũm, cách chỗ vào và đầu xương chũm 1 khoát ngón tay, bóp mạnh 1 cái là đủ (Bài Giảng Đông Y).

+  Hậu Đỉnh, Cường Gian, Phong Phủ, Đại Chùy, Thiên Dũ, Thiên Dung, Khí Xá, Trúc Tân, Bản Thần, Não Không, Thiên Trụ, Côn Lôn, Khúc Cốt, Thông Cốc, Chí Aâm, Tân Thức (Châm Cứu Học HongKong).

+ Chỉ châm huyệt Hậu Khê sâu 0,8 thốn, hướng kim về bên phải, bên trái. Châm tả, vê kim 1-3 phút  (Trung Quốc Châm Cứu Tạp Chí 1985, 19).

+ Châm Tân Thức 0,7-1 thốn, Dưỡng Lão, Nội Quan sâu 1 thốn, hướng kim về bên phải, bên trái, đều châm tả. Nếu do phong hàn thêm Kiên Trung Du, Kiên Ngoại Du (Thiểm Tây Trung Y Tạp Chí 1985, 417).

+ Châm Hậu Khê, Phong Trì. Đau bên trái châm tả Hậu Khê bên phải, bổ huyệt Hậu Khê bên trái.Đau bên phải, châm tả Hậu Khê bên trái, bổ Hậu Khê phải.Đau bên trái: châm Phong Trì trái xuyên về phía phải, châm Phong Trì phải xuyên về phía trái.Vê kim 2-3 phút, lưu kim 10-15 phút (Hồ Bắc TrungY Tạp Chí 1985, 13).

+ Châm Ngoại Quan. Đau bên phải châm bên trái và ngược lại, sâu 0,5-0,8 thốn.Châm tả, vê kim 2-3 phút rồi lưu kim (Cát Lâm Trung Y Dược Tạp Chí 1986, 17).

+ Châm tả Dương Lăng Tuyền (cả 2 bên), lưu kim 20 phút (Qúy Dương Trung Y Học Viện Học Báo 1987, 36).

 

Nhĩ Châm

Dùng huyệt Gáy, Thần môn. Lấy hột  Đậu xanh, đặt vào huyệt, rồi dùng  Hoạt Huyết Chỉ Thống Cao băng dính lại.

 

            Bấm Huyệt

            + Dùng hai ngón tay cái đè lên huyệt Thừa sơn bên không đau (đau bên phải, trị bên trái). Vừa day vuằ bảo người bệnh cử động cổ lên, xuống, phải, trái, xoay tròn, từ chậm đến nhanh dần. Day bấm 2~5 phút. Có thể làm 2~3 lần/ngày (Trung Hoa Châm Cứu Trị Liệu Bí Thuật).

+ Dùng ngón cái tay  phải đặt trên mỏm vai bên đau, ngón trỏ móc đè vào  huyệt Cực tuyền, ấn từ nhẹ đến nặng. Đồng thời nói người bệnh nghiêng đầu qua bên phải, trái đồng thời vươn cổ duỗi ra phía trước. Mỗi khi đầu ngả sang bên đau lại dùng sức ngón trỏ ấn mạnh vào huyệt một cái sao cho người bệnh thấy ngón tay bên đau như bị điện giật là tốt. Mỗi lần ấn 5 phút (Trung Hoa Châm Cứu Trị Liệu Bí Thuật).

 

Còn gọi là Thất Chẩm.

Nguyên Nhân

a_ Theo YHHĐ:

1) Do rối loạn trương lực tư thế: cơ ức - đòn - chũm co rút như sợi dây, tăng trương lực, làm đầu xoay qua 1 bên.

2) Do tai biến khi dùng thuốc an thần kinh mạnh ( đôi khi kết hợp với chứng loạn vận động khác: cứng khít hàm, thè lưỡi) như:

Butyrophenol ( Hadol, Haloperdol...)

Phenothiazin ( Largatyl, Aminazin...)

Metoclopramid ( Primperal...)

3) Do Hysteria ( khởi phát đột ngột như đóng kịch, tư thế cứng đơ).

4) Do tư thế nằm ngủ vẹo cổ.

b_ Theo YHCT

 

Theo sách Châm Cứu Học Thượng Hải:

+ Do lúc ngủ tư thế không thích hợp ( lệch gối....) làm cho khí huyết không điều hòa, gây ra..

+  Do phong hàn xâm nhập vào kinh lạc làm cho kinh khí bị ngăn trở gây ra.

 

Triệu Chứng

Ngủ 1 đêm sáng thức dậy thấy cổ và các vùng gân cơ lân cận có cảm giác cứng, thẳng, không thể xoay trở sang bên phải, trái hoặc ra sau được. Chỗ đau buốt, tê hoặc có thể lan sang vai và cánh tay cùng bên hoặc kèm thêm đầu đau, sợ lạnh. Thường 3 - 5 ngày là khỏi nhưng dễ tái phát. Vùng cục bộ chỗ đau có thể bị rút nhưng không sưng đỏ.

.Điều Trị: Khu phong, tán hàn, thông kinh lạc.

+ Dùng bài Ma Hoàng Quế Chi Thang Gia Giảm (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).: Ma hoàng  8g, Bạch chỉ 8g, Cam thảo 6g, Quế chi  8g, Sinh khương 4g,                        Đại táo 12g, Phòng phong  8g. Sắc uống nóng.

Hoặc bài Quyên Tý Thang ( Bách Nhất Tuyển Phương ): Khương hoạt 8g, Khương hoàng 12g,  Chích thảo 6g, Độc hoạt 8g, Hoàng kỳ 16g , Sinh khương 4g, Xích thược 12g, Đương quy 12g, Đại táo 12g. Sắc uống.

+ Thược Cam Thang (Hồ Bắc Trung Y 1992, 14 (2) : 29): Xích thược, Bạch thược đều 30g, Cam thảo, Uy linh tiên đều 12g, Cát căn 20g, Mộc qua 15g, Phòng phong 10g. Sắc uống.

+ Đao Đậu Xác Thang (Tân Trung Y 1992, 24 (11) : 26): Đao đậu xác 15g, Khương hoạt , Phòng phong đều 9g. Sắc uống.

.  Lá Thông 40 - 100g, rượu trắng 100ml. giã nát Lá Thông, cho rượu vào rồi đun sôi lên, trong uống ngoài xoa (Thuốc Nam Châm Cứu):.

. Hành lá, Gừng tươi, lượng bằng nhau. Giã nát, xào nóng, bọc vào vải, đắp vào vùng bệnh. ngày 2~3 lần, mỗi lần 30 phút (Thường Hiện Bệnh Tật Trung Thảo Dược Mgoaij Liệu Trị Pháp).

 

Châm Cứu

 + Sách CCHT.Hải:Dùng huyệt cục bộ (chỗ đau) phối hợp với huyệt ở xa của các đường kinh Thủ, Túc Thái Dương ( Tam Tiêu, Bàng Quang)  và Thiếu Dương (Tiểu Trường, Đởm) làm chính.

Thường dùng huyệt Lạc Chẩm và A thị huyệt.

Châm huyệt Lạc Chẩm trước, kích thích vừa, đồng thời bảo người bệng xoay cổ qua lại. Nếu chưa đỡ đau, châm thêm A Thị huyệt. Có thể thêm huyệt Hậu khê và Huyền Chung.

+ Thiếu Trạch, Tiền Cốc, Hậu Khê, Dương Cốc, Uyển Cốt, Côn Lôn, Thiếu Hải, Toàn Trúc (Thiên Kim Phương).

+ Kinh Cốt, Đại trữ, Phách Hộ, Kiên Tĩnh, Thiên Dũ, Hậu Khê, Thiên Trụ, Thiên Tĩnh (Tư Sinh Kinh).

+ Thừa Tương, Phong phủ, Hậu Khê, Uyển Cốt,đều tả. Có thể thêm Kiên Tĩnh, Thiên Tĩnh, Kiên Ngoại Du  (Y Học Cương Mục).

+ Phong Trì, Huyền Chung, Dưỡng Lão, A thị huyệt (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

+  Huyền Chung, Thiên Trụ, Hậu Khê (Châm Cứu Học Giản Biên).

+ Tả điểm đau nhất ở cục bộ ( phía bên bị vẹo), để thông kinh hoạt lạc, Huyền Chung ( Huyệt trọng yếu để trị vẹo cổ )  đồng thời dùng nó cũng là theo cách lấy huyệt ở xa.

Nếu vì lệch gối : Hậu Khê, Huyền Chung.

Nếu cổ không ngoảnh được: Thêm Giáp Xa, Thanh Lãnh Uyên ( vê mạnh) hoặc ấn mạnh huyệt Thần Đường.

Châm xong, xoa bóp và xoay đầu cho ngay thẳng lại.

Phương pháp xoa bóp: Dùng ngón tay cái tìm 1 huyệt ở sau lưng, ngang với đốt sống lưng số 6 ( tương đương huyệt Đốc Du, sẽ thấy 1 thớ ngắn nhỏ nằm chéo từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài.Muốn thử xem huyệt đã đúng chưa thì dùng ngón tay cái ấn mạnh vào, người bệnh cảm thấy nhức và xuyên lên vai. Dùng đầu ngón tay cái bấm vào thớ gân đó, bật về phía xương sống rồi lại bật ra ngoài, sau đó day 1 phút, người bệnh sẽ quay được cổ. Nếu chưa hết đau, bóp cơ ức đòn chũm, cách chỗ vào và đầu xương chũm 1 khoát ngón tay, bóp mạnh 1 cái là đủ (Bài Giảng Đông Y).

+  Hậu Đỉnh, Cường Gian, Phong Phủ, Đại Chùy, Thiên Dũ, Thiên Dung, Khí Xá, Trúc Tân, Bản Thần, Não Không, Thiên Trụ, Côn Lôn, Khúc Cốt, Thông Cốc, Chí Aâm, Tân Thức (Châm Cứu Học HongKong).

+ Chỉ châm huyệt Hậu Khê sâu 0,8 thốn, hướng kim về bên phải, bên trái. Châm tả, vê kim 1-3 phút  (Trung Quốc Châm Cứu Tạp Chí 1985, 19).

+ Châm Tân Thức 0,7-1 thốn, Dưỡng Lão, Nội Quan sâu 1 thốn, hướng kim về bên phải, bên trái, đều châm tả. Nếu do phong hàn thêm Kiên Trung Du, Kiên Ngoại Du (Thiểm Tây Trung Y Tạp Chí 1985, 417).

+ Châm Hậu Khê, Phong Trì. Đau bên trái châm tả Hậu Khê bên phải, bổ huyệt Hậu Khê bên trái.Đau bên phải, châm tả Hậu Khê bên trái, bổ Hậu Khê phải.Đau bên trái: châm Phong Trì trái xuyên về phía phải, châm Phong Trì phải xuyên về phía trái.Vê kim 2-3 phút, lưu kim 10-15 phút (Hồ Bắc TrungY Tạp Chí 1985, 13).

+ Châm Ngoại Quan. Đau bên phải châm bên trái và ngược lại, sâu 0,5-0,8 thốn.Châm tả, vê kim 2-3 phút rồi lưu kim (Cát Lâm Trung Y Dược Tạp Chí 1986, 17).

+ Châm tả Dương Lăng Tuyền (cả 2 bên), lưu kim 20 phút (Qúy Dương Trung Y Học Viện Học Báo 1987, 36).

 

Nhĩ Châm

Dùng huyệt Gáy, Thần môn. Lấy hột  Đậu xanh, đặt vào huyệt, rồi dùng  Hoạt Huyết Chỉ Thống Cao băng dính lại.

 

            Bấm Huyệt

            + Dùng hai ngón tay cái đè lên huyệt Thừa sơn bên không đau (đau bên phải, trị bên trái). Vừa day vuằ bảo người bệnh cử động cổ lên, xuống, phải, trái, xoay tròn, từ chậm đến nhanh dần. Day bấm 2~5 phút. Có thể làm 2~3 lần/ngày (Trung Hoa Châm Cứu Trị Liệu Bí Thuật).

+ Dùng ngón cái tay  phải đặt trên mỏm vai bên đau, ngón trỏ móc đè vào  huyệt Cực tuyền, ấn từ nhẹ đến nặng. Đồng thời nói người bệnh nghiêng đầu qua bên phải, trái đồng thời vươn cổ duỗi ra phía trước. Mỗi khi đầu ngả sang bên đau lại dùng sức ngón trỏ ấn mạnh vào huyệt một cái sao cho người bệnh thấy ngón tay bên đau như bị điện giật là tốt. Mỗi lần ấn 5 phút (Trung Hoa Châm Cứu Trị Liệu Bí Thuật).

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Bạn có nhận xét gì về phiên bản website mới của chúng tôi?

Tốt

Khá

Trung Bình

Kém

Logo Tuệ Tĩnh Đường Liên Hoa
Logo Cơm Chay Dưỡng Sinh Liên Hoa
Các món ăn Liên Hoa quán