21:23 ICT Thứ hai, 05/12/2022

Danh mục nội dung

Liên hệ

Trang nhất » Tin Tức » Châm cứu » Trị liệu

Liên hệ

Các phương huyệt chữa trị công hiệu

Thứ bảy - 30/06/2012 14:39
Do mục đích tiện dùng là chính, phần này lược đi những xuất xứ của các phương huyệt có ghi ở các sách gốc dùng để tuyển chọn, song vẫn dịch nguyên tên chứng bệnh theo các sách gốc đã ghi.

Hướng dẫn sử dụng

Để giúp người thầy thuốc thực hành châm cứu một cách thuận lợi, xin trích các phương phối hợp huyệt và tác dụng của nó đã được trình bày ở chương 10 và các sách khác, đem phân loại theo tác dụng và giới thiệu trong bài này.

Do mục đích tiện dùng là chính, phần này lược đi những xuất xứ của các phương huyệt có ghi ở các sách gốc dùng để tuyển chọn, song vẫn dịch nguyên tên chứng bệnh theo các sách gốc đã ghi.

Việc giản lược xuất xứ, cũng như việc dịch nguyên tên chứng bệnh và phương huyệt chữa chứng đó, có tên theo y học hiện đại, có tên theo y học cổ truyền đúng như sách gốc, là ý đồ riêng theo nhận định cho rằng: Nếu những người sử dụng sách này đã học qua Tây y thì các tên chứng bệnh theo y học cổ truyền cũng cần biết, còn bỏ xuất xứ của phương huyệt phối hợp vì chúng rườm rà và lệch trọng tâm. Nếu thầy thuốc Đông y chưa học về Tây y thì tên bệnh theo y học hiện đại sẽ giúp hiểu biết thêm, tạo điều kiện thuận lợi khi cần kết hợp Đông Tây y để điều trị cho người bệnh.

Cũng do mục đích thực hành, thấy cần phải nói rõ thêm về cách sử dụng chương này như sau:

A. Đối với những chứng bệnh cụ thể, ta có thể dùng ngay phương huyệt có tác dụng tương ứng. Ví dụ: Đau đầu mất ngủ, ta lấy phương Phong long, An miên; đau răng hàm trên lấy phương Thái dương, Hợp cốc; trứng cá ở mũi lấy Tố liêu, Nghinh hương, Hợp cốc...

B. Đối với những tên bệnh, có nhiều phương huyệt khác nhau, do phối hợp tác dụng của các huyệt khác nhau, như chứng "đau đầu" tuy cùng một tên chứng nhưng có sáu phương huyệt như:

- Phương thứ 1: Bách hội, Ấn đường, Thái dương, Hợp cốc.

- Phương thứ 2: Thượng tinh, Hợp cốc.

- Phương thứ 3: Tam dương lạc, Phong trì.

- Phương thứ 4: Tứ độc, Phong trì thấu Phong trì bên kia, Thái dương thấu Suất cốc.

- Phương thứ 5: Đồng tử liêu, Tán trúc, Phong trì, Dương phụ.

- Phương thứ 6: Can du, Mệnh môn.

Ở một số tên bệnh, chứng khác cũng có hiện tượng tương tự.

Gặp trường hợp này, vận dụng kiến thức về bệnh học và học thuyết kinh lạc, học thuyết tạng phủ mà chọn dùng phương huyệt cho hợp. Ví dụ:

- Theo kinh có bệnh: Bệnh thiếu dương kinh gây ra đau đầu (phong hỏa ở thiếu dương kinh là thủ thiếu dương tam tiêu, túc thiếu dương đảm), dùng phương huyệt thứ 3 trong ví dụ trên là các huyệt: Tam dương lạc (kinh thủ thiếu dương tam tiêu) và huyệt Phong trì (kinh túc thiếu dương đảm).

- Theo chứng nơi đau, như: Đau bên đầu nhức vào trong mắt làm bệnh đảm hỏa đầu thống, dùng phương huyệt thứ 5 trong ví dụ trên là các huyệt: Đồng tử liêu, Tán trúc, Phong trì  Dương phụ (vì tất cả các huyệt trong phương đều ở kinh đảm); hỏa nhiệt đau đầu, dùng phương huyệt thứ 6 trong ví dụ trên là các huyệt: Can du, Mệnh môn để tả hỏa ở can.

- Nếu dựa vào mạch, theo nguyên tắc mạch tượng trên mạch vị, kết hợp với chứng người bệnh tự cảm thấy mà chọn phương huyệt cho hợp.

- Nếu có các chỉ số nhiệt kinh lạc theo phép chẩn bệnh bằng nhiệt độ kinh lạc (chương 19), thì dựa vào phân định lý hàn, lý nhiệt của kinh mạch mà chọn dùng phương có những huyệt trên đường kinh phù hợp.

Chương này là tập hợp phong phú về các phương huyệt, đa dạng về tên bệnh theo đủ mọi cách chẩn đoán như: Phương tiện hiện đại, tứ chẩn cổ truyền, chứng người bệnh tự cảm thấy, ở khắp các cơ quan nội tạng và ngoài chi thể của con người. Là kinh nghiệm được đúc rút của nhiều thời đại, nó sẽ giúp ích không nhỏ trong quá trình thực hành châm cứu chữa bệnh ngày nay.

 

Các huyệt chữa trị bệnh của 14 đường kinh

 

Bệnh vùng đầu

1.  Đau đỉnh đầu: Bách hội, Hợp cốc, Thái khê.

2.  Đau đỉnh đầu: Bách hội, Hợp cốc, Thái xung.

3.  Đau đầu: Bách hội, Ấn đường, Thái dương, Hợp cốc.

4.  Đau đầu: Thượng tinh, Hợp cốc.

5.  Đầu phong đau đầu: Bách hội, Hợp cốc, Kinh cốt, Thân mạch.

6.  Đầu phong: Bách hội, Thượng tinh, Hợp cốc.

7.  Đau đầu: Tam dương lạc, Phong trì.

8.  Đau đầu: Tứ độc, Phong trì thấu Phong trì bên kia, Thái dương thấu Suất cốc.

9.  Đau đầu: Đồng tử liêu, Tán trúc, Phong trì, Dương phụ.

10. Nóng rét đau đầu, mồ hôi không ra: Dương trì, Phong môn, Thiên trụ, Đại chùy.

11. Đau đầu: Thông thiên, Thái dương, Phong trì, Hợp cốc.

12. Đau đầu: Can du, Mệnh môn.

13. Váng đầu mất ngủ: Phong long, An miên, Thần môn.

14. Đau phía trước đầu: Thần đình, Thượng tinh, Ấn đường.

15. Đau phía sau đầu: Phong trì, Đại chùy, Hậu khê.

16. Đau một bên đầu: Phong trì, Huyền chung, Hiệp khê.

17. Đau một bên đầu: Phong trì, Ty trúc không, Trung chử.

18. Đau một bên đầu: Đầu duy, Liệt khuyết.

19. Đau một bên đầu: Đầu duy, Suất cốc hoặc Đầu duy thấu Suất cốc.

20. Đầu và gáy đau: Chí âm, Phong trì, Thái dương.

21. Đầu choáng mắt đau: Phi dương, Hợp cốc.

22. Viêm não Nhật Bản B: Bách hội, Phong phủ, Đại chùy, Khúc trì.

23. Viêm màng não: Phong trì, Đại chùy, Khúc trì, Dương lăng tuyền.

24. Đại não phát triển không đều khắp: Á môn, Đại chùy, Ế minh, Nội quan, Túc tam lý, Tích tam huyệt.

 

Bệnh gáy cổ

25. Cổ gáy cứng đau, đau đầu cứng gáy: Thừa tương, Phong phủ.

26. Cổ gáy không xoay được: Thiên dù, Hậu khê.

27. Sái cổ: Thiên trụ, Hậu khê.

28. Cứng gáy: Thiên trụ, Lạc chẩm.

29. Sái cổ, căng gáy đầy (đỉnh đầu): Phong trì, Hậu khê.

30. Bị lạnh mà cứng cổ gáy: Ôn lưu, Kỳ môn.

31. Đau gáy đầu: Liệt khuyết, Hậu khê.

32. Đầu gáy cứng đau: Lạc chẩm, Tân thiết.

 

Bệnh mặt

33. Trúng gió miệng mắt méo lệch: Thính hội, Giáp xa, Địa thương.

34. Thần kinh mặt tê bại: Hòa liêu, Khiên chính, Địa thương, Tứ bạch, Dương bạch.

35. Thần kinh mặt tê bại: Dương bạch, Tứ bạch, Khiên chính, Địa thương.

36. Thần kinh mặt tê bại: Khiên chính, Địa thương, Phong trì, Dương bạch.

37. Thần kinh mặt tê bại: Đầu duy, Dương bạch, Ế phong, Địa thương, Nghinh hương.

38. Liệt mặt: Địa thương, Giáp xa, Nghinh hương, Hợp cốc.

39. Liệt mặt: Tứ bạch, Dương bạch, Địa thương, Phong trì, Hợp cốc.

40. Liệt mặt: Ty trúc không, Tán trúc, Tứ bạch, Địa thương.

41. Liệt mặt: Thừa tương, Hòa liêu, Khiên chính, Phong trì.

42. Liệt mặt: Ế phong, Khiên chính, Địa thương, Nghinh hương.

43. Cơ mặt co dúm: Tán trúc, Tứ bạch, Giáp Thừa tương.

44. Đau thần kinh tam thoa: Hạ quan, Thái dương.

45. Đau thần kinh tam thoa: Địa thương, Giáp xa, Hợp cốc.

46. Đau thần kinh tam thoa: Địa thương, Ngư tế, Thái bạch.

47. Đau thần kinh tam thoa: Giáp Thừa tương, Hạ quan, Hợp cốc.

48. Viêm xoang trán: Tán trúc, Ấn đường.

49. Đau trước trán: Tán trúc thấu Ngư yêu, Phong trì, Hợp cốc.

50. Mặt thũng, hư phù: Nhân trung, Tiền đỉnh.

51. Mặt sưng ngứa: Nghinh hương, Hợp cốc.

 

Bệnh mắt

52. Đau đầu và mắt: Tán trúc, Đầu duy.

53. Bệnh mắt: Thừa khấp, Thái dương, Hợp cốc.

54. Bệnh mắt: Tình minh, Thừa khấp, Tý nhu.

55. Bệnh mắt: Quang minh, Hợp cốc.

56. Bệnh mắt nói chung: Can du, Túc tam lý.

57. Các bệnh về mắt: Tình mich, Thái dương, Ngư vĩ.

58. Viêm kết mạc cấp tính: Chích nặn máu ở: Thái dương, Nhĩ tiêm.

59. Viêm kết mạc cấp tính: Tán trúc, Thái dương, Phong trì, Hợp cốc.

60. Đau mắt đau ụ mày: Tán trúc thấu Ngư yêu.

61. Khuông mắt máy động: Đầu duy, Tán trúc (mắt đau).

62. Mắt mờ do thần kinh chức năng: Cầu hậu, Thần môn.

63. Mắt không sáng: Phong trì, Ngũ xứ.

64. Mắt không sáng: Can du, Mệnh môn.

65. Mắt hoa, mắt như lòi ra: Thiên trụ, Đào đạo, Côn lôn.

66. Mắt hoa mờ: Túc tam lý, Can du.

67. Sụp mi: Dương bạch, Thái dương, Đầu duy, Phong trì.

68. Viêm mí mắt: Chích nặn máu ở Thái dương, Tán trúc.

69. Đau thần kinh trên hốc mắt: Ngư yêu, Tán trúc, Tứ độc, Nội quan.

70. Trong mắt sưng đỏ: Tán trúc, Ty trúc không.

71. Đau mắt hàn: Phong trì, Hợp cốc.

72. Đau mắt: Tình minh, Thái dương, Ngư yêu.

74. Nhãn cầu sưng đỏ, đau đớn, chảy nước mắt: Tình minh, Tý nhu.

75. Đau tròng con mắt: Thượng tinh, Nội đình.

76. Mắt đỏ đau: Dương khê, Hợp cốc.

77. Quáng gà: Đồng tử liêu, Tình minh, Dưỡng lão, Túc tam lý.

78. Viêm thần kinh thị giác: Cầu hậu, Phong trì, Dưỡng lão, Quang minh.

79. Teo thần kinh thị giác: Thượng minh, Kiện minh, Kiện minh 2, Phong trì, Quang minh, Túc tam lý.

80. Teo thần kinh thị giác: Ế minh, Phong trì, Thượng tinh, Cầu hậu.

81. Quáng gà: Tình minh, Hành gian, Túc tam lý.

82. Teo thần kinh thị giác: Phong trì, Tình minh, Đồng tử liêu, Tán trúc.

83. Teo thần kinh thị giác: Tình minh, Cầu hậu, Phong trì, Hợp cốc, Túc tam lý, Quang minh.

84. Teo thần kinh thị giác: Thừa khấp, Tình minh, Phong trì, Hợp cốc, Túc tam lý, Can du, Thận du.

85. Thanh quang nhãn (tăng nhãn áp, giãn đồng tử): Cầu hậu, Kiện minh 1, Phong trì, Hợp cốc, Thái xung.

86. Thanh quang nhãn: Hành gian, Phong trì, Hợp cốc.

87. Giãn đồng tử: Thừa khấp, Tình minh, Phong trì, Khúc trì, Thái xung.

88. Khuất quang bất chỉnh (nhìn vật bị cong): Đồng tử liêu, Thượng minh, Hợp cốc.

89. Phức thị (nhìn thấy hình trùng nhau): Dương bạch, Tán trúc, Phục lưu.

90. Võng mạc biến hình: Thừa khấp, Kiện minh, Kiện minh 5, Phong thị, Tỳ du, Thận du,Can du.

91. Cận thị: Ngư yêu, Hợp cốc.

92. Cận thị: Tình minh, Thừa khấp, Hợp cốc, Quang minh.

93. Cận thị: Thừa khấp thấu Tình minh.

94. Trong mắt có màng che: Đồng tử liêu, Khâu khư.

95. Viêm củng mạc bờ mi, giác mạc có màng che: Tình minh, Cầu hậu, Ế minh, Thái dương, Hợp cốc, Can du.

96. Giác mạc có màng che: Thượng minh, Thượng Tình minh, Cầu hậu, Hợp cốc.

97. Mắt có mộng thịt: Tình minh, Thiếu trạch, Thái dương, Hợp cốc.

98. Mộng thịt trong mắt: Tình minh, Thái dương, Hợp cốc.

99. Đục thủy tinh thể: Tán trúc, Ế minh, Tình minh, Túc tam lý.

100. Đục nhân mắt: Đồng tử liêu, Ngư yêu, Tán trúc, Tình minh.

101. Đục nhân mắt bước đầu, độ nhẹ: Ế minh, Tình minh, Cầu hậu.

102. Đục nhân mắt, giác mạc có ban trắng: Tình minh, Thượng Tình minh, Cầu hậu, Thái dương, Ế minh, Thiếu trạch, Hợp cốc.

 

Bệnh mũi

103. Các bệnh về mũi: Thượng tinh, Nghinh hương, Hợp cốc.

104. Bệnh mũi: Thượng tinh, Nghinh hương.

105. Viêm mũi: Tứ bạch, Hợp cốc, Nghinh hương.

106. Viêm mũi: Thông thiên, Thượng tinh, Ấn đường, Hợp cốc.

107. Viêm mũi mạn tính: Nghinh hương, Ấn đường, Hợp cốc.

108. Viêm mũi mạn tính: Tỵ thông, Thượng tinh, Ấn đường, Hợp cốc.

109. Viêm mũi, mũi có thịt thừa: Thượng tinh, Hợp cốc, Thái xung.

110. Miệng méo, mũi nhiều nhử xanh: Thông thiên, Thừa quang.

111. Trứng cá ở mũi: Tố liêu, Nghinh hương, Hợp cốc.

112. Tắc mũi, sâu mũi: Thái xung, Hợp cốc.

113. Viêm hốc cạnh mũi: Nghinh hương thấu Tỵ không, Khúc trì, Thượng tinh, Hợp cốc.

114. Viêm hốc cạnh mũi: Tỵ thông, Tán trúc, Liệt khuyết.

115. Chảy máu cam: Thượng tinh, Tố liêu, Nghinh hương.

116. Chảy máu cam: Hòa liêu, Ấn đường, Liệt khuyết.

117. Chảy máu cam không dứt: Phế du, Nghinh hương.

118. Chảy máu mũi kịch liệt không cầm: Ẩn bạch, Ủy trung.

 

Bệnh miệng, răng, lưỡi

119. Cơ nhai co rút: Hạ quan, Giáp xa, Ế phong.

120. Hàm răng cắn chặt: Giáp xa, Nhân trung, Hợp cốc.

121. Viêm khớp hàm dưới: Ế phong, Hạ quan.

123. Vòm miệng lở loét: Khiên chính, Thừa tương, Ngận giao, Địa thương, Hợp cốc.

124. Miệng ngậm không há: Giáp xa, Địa thương, Hợp cốc.

125. Góc mép cứng đơ: Địa thương, Hậu khê.

126. Môi lở mụn: Thừa tương, Địa thương.

127. Miệng chảy dãi: Nhiên cốc, Phục lưu.

128. Miệng chảy dãi: Thượng Liêm tuyền, Thừa tương, Địa thương.

129. Chảy nước dãi: Địa thương, Thừa tương, Hợp cốc.

130. Nói không rõ tiếng: Thượng Liêm tuyền, Á môn, Hợp cốc.

131. Mất tiếng do thần kinh chức năng: Thượng Liêm tuyền, Bàng Liêm tuyền, Hợp cốc.

132. Di chứng não gây mất tiếng: Thượng Liêm tuyền, Tăng âm, Á môn.

133. Đau răng: Thái dương, Ế phong.

134. Đau răng: Nhĩ môn, Ty trúc không.

135. Đau răng: Giáp xa, Nha thống điểm, Hạ quan, Hợp cốc, Nội đình.

136. Đau răng: Thiên lịch, Ngoại quan, Hợp cốc.

137. Đau răng và trụt lợi: Hàm yếm.

138. Răng cửa khô: Đại chùy.

139. Đau răng viêm amiđan: Nội đình, Hợp cốc.

140. Đau răng hàm dưới: Giáp xa, Hợp cốc.

141. Đau răng hàm trên: Thái dương, Hợp cốc.

142. Dưới lưỡi sưng đau: Liêm tuyền, Trung xung.

143. Lưỡi nứt chảy máu: Nội quan, Tam âm giao, Thái xung.

144. Lưỡi mềm không nói: Á môn, Quan xung.

145. Lưỡi cứng không nói: Trung xung, Quan xung.

 

Bệnh tai

146. Tai điếc: Hội tông, Ế phong.

147. Tai điếc: Thính cung, Thiên dũ, Dịch môn.

148. Tai điếc: Ế phong, Thính cung.

149. Tai điếc: Nhĩ môn thấu Thính cung, Thính hội, Ế phong, Trung chử.

150. Tai điếc: Nhĩ môn, Thính hội.

151. Tai điếc: Thính hội, Ế phong.

152. Tai điếc: Thính hội, Thính mẫn, Trì tiền.

153. Tai điếc: Thính hội, Phong trì.

154. Tai điếc: Thính cung, Thính hội, Ế phong, Hội tông.

155. Tai điếc: Ngoại quan, Thính hội.

156. Tai điếc, tai ù: Trung chử, Nhĩ môn, Thính hội.

157. Tai điếc, tai ù: Trung chử, Nhĩ môn, Ế phong.

158. Tai điếc, tai kêu: Y lung, Thính huyệt, Thính thông, Ế minh hạ.

159. Tai điếc bạo phát: Tứ độc, Thiên dũ.

160. Tai điếc, bí hơi: Nghinh hương, Thính hội.

161. Tai kêu: Ế phong, Thính cung, Thính huyệt, Thính thông.

162. Câm điếc: Y lung, Nhĩ môn thấu Thính cung, Thính hội.

163. Câm điếc: Á môn, Nhĩ môn, Thính cung, Ngoại quan, Trung chử.

164. Câm điếc: Nhĩ môn, Y lung, Túc ích thông.

165. Câm điếc: Thính cung, Thính hội, Trung chử, Ngoại quan.

166. Viêm tai giữa: Nhĩ môn, Ế phong, Hợp cốc.

167. Viêm tai giữa: Hạ quan, Ngoại quan.

168. Viêm tai giữa: Thính cung, Ế phong, Hợp cốc.

169. Choáng váng do tai trong: Ế minh, Tứ độc, Phong trì, Á môn, Nội quan, Thái xung.

170. Câm bạo phát: Tam dương lạc, Chi câu, Thông cốc.

171. Câm bạo phát không nói được: Ế  phong, Thông lý.

 

Bệnh hầu họng 

172. Quai bị: Khiên chính, Ế phong, Hợp cốc.

173. Quai bị: Ế phong, Giáp xa, Hợp cốc.

174. Viêm amiđan: Ế phong, Giáp xa, Hợp cốc.

175. Viêm amiđan: Biển đào, Hợp cốc.

176. Viêm amiđan: Thiên dung, Hợp cốc.

177. Viêm amiđan cấp tính: Chích Thiếu thương nặn máu, châm Hợp cốc.

178. Sưng trong họng: Nhiên cốc, Thái khê.

179. Viêm hầu họng: Thiên dung, Thiên trụ, Hợp cốc.

180. Họng đau không ăn được: Dũng tuyền, Thái xung.

181. Viêm hầu họng: Thiên trụ, Thiếu thương.

182. Viêm hầu họng: Biển đào, Thiên trụ, Thiếu thương.

183. Hầu họng sưng đau: Thiếu thương, Thiên đột, Hợp cốc.

184. Hầu họng sưng đau: Thiếu thương, Thương dương đều chích nặn máu.

185. Đau hầu họng: Bách hội, Thái xung, Tam âm giao.

186. Đau hầu họng: Thái khê, Trung chử.

187. Đau hầu: Dịch môn, Ngư tế.

188. Đau hầu họng: Bách hội, Chiếu hải, Thái xung.

189. Đau hầu họng: Thiên dù, Ế phong, Hợp cốc.

190. Đau họng: Thái khê, Thiếu trạch.

191. Họng khô: Thái uyên, Ngư tế.

192. Họng khô hay khát: Hành gian, Thái xung.

193. Hầu bại: Cách du, Kinh cừ.

194. Cường tuyến giáp: Gian sử, Khí anh, Tam âm giao.

195. Viêm tuyến giáp: Nhân nghinh thấu Thiên đột, Hợp cốc, Túc tam lý, Trạch tiền, Thái khê, Nội quan, Tam âm giao.

196. Tràng nhạc ở cổ: Thiên tỉnh, Thiếu hải.

197. Lao hạch ở đầu hầu: Côn lôn, Bổ tham.

 

Bệnh ngực, sườn

198. Trẻ em giô ngực: Tiểu nhi kê hung.

199. Ngực cổ đau: Liệt khuyết, Hậu khê.

200. Đau ngực: Âm lăng tuyền, Hậu khê.

201. Đau ngực: Trung phủ, Thiếu xung.

202. Tức ngực: Phế du, Cự khuyết.

203. Ngực đau như đâm: Phong long, Khâu khư.

204. Cơ hoành lưu ứ huyết: Thận du, Cự liêu.

205. Viêm màng phổi: Phong môn, Phế du, Khổng tối.

206. Ngực tức không thở được: Thiên dung, Dương khê.

207. Ngực bại, tim đau: Chiên trung, Hợp cốc, Khúc trì.

208. Đau ngực, tim đập quá nhanh: Thái uyên, Nội quan.

209. Ngực sườn đau, chỗ đau không cố định, lưng gối cũng đau: Hoàn khiêu, Chí âm.

210. Ngực sườn đau đớn: Chi câu, Chương môn, Ngoại quan.

211. Đau tim: Khúc trạch, Nội quan, Đại lăng.

212. Đau sườn ngực: Khích môn, Đại lăng, Chi câu.

213. Đau sườn: Khâu khư, Trung độc.

214. Đau sườn không nằm được: Đảm du, Chương môn.

215. Đau sườn: Cực tuyền, Ngoại quan, Dương lăng tuyền.

216. Đau sườn: Chương môn, Trung quản, Phong long.

217. Đau thần kinh liên sườn: Khâu khư, Tam dương lạc.

218. Đau liên sườn: Đại bao, Ngoại quan, Dương lăng tuyền.

219. Đau thần kinh liên sườn: Kỳ môn, Cách du, Can du.

220. Đau liên sườn: Chi câu, Dương lăng tuyền.

221. Bụng sườn đầy trướng (tức): Dương lăng tuyền, Túc tam lý, Thượng liêm.

 

Bệnh phổi

258. Mai hạch khí (loạn cảm họng): Thiên đột, Chiếu hải.

259. Ho: Thiên đột, Chiên trung.

260. Ho: Phế du, Thiên đột.

261. Ho: Phù đột, Thiên đột, Hợp cốc.

262. Ho kéo dài lâu ngày: Thiên trụ, Thiếu thương.

263. Ho hen: Liệt khuyết, Chiếu hải.

264. Ho hen: Khổng tối, Thiên đột, Phế du.

265. Ho suyễn: Phong long, Liệt khuyết, Nội quan.

266. Ho gà: Thiên đột, Định suyễn, Đại chùy, Phong long.

267. Ho gà: Thái uyên, Nội quan, Tứ phùng.

268. Ho gà: Thân trụ, Đại chùy, Phong môn.

269. Ho gà: Chí dương, Đại chùy, Phong môn (hoặc dùng bầu hút).

270. Hư lao ho hắng: Dũng tuyền, Quan nguyên.

271. Ho phong đàm: Thái uyên, Liệt khuyết.

272. Ho nhiều đàm: Phế du, Phong long.

273. Ho, hầu kêu, nhổ bọt nhiều: Phù đột, Thiên đột, Thái khê.

274. Ho ra máu: Khổng tối, Khúc trì, Phế du.

275. Viêm phế quản: Đại chùy, Trung suyễn, Phong long.

276. Viêm phế quản: Thiên đột, Định suyễn, Chiên trung, Phong long.

277. Viêm phế quản: Định suyễn, Phong môn, Phế du, Hợp cốc.

278. Viêm phế quản: Phế du, Đại chùy, Cao hoang du (cứu).

279. Viêm phế quản: Kiên trung du, Phế du, Nội quan, Túc tam lý.

280. Viêm phế quản mạn tính: Đại chùy, Thân trụ, Phế du.

281. Viêm phế quản mạn tính: Trung quản, Phế du, Khổng tối.

282. Viêm phế quản mạn tính: Thiên đột, Khúc trì, Định suyễn, Hợp cốc.

283. Viêm phổi: Đại trữ, Phế du, Trung phủ, Khổng tối.

284. Sưng phổi: Khổng tối, Đại chùy, Phế du.

285. Viêm phổi, giãn phế quản xuất huyết: Đại chùy, Trung phủ.

286. Giãn phế quản: Kiên trung du, Thân trụ, Chí dương, Khổng tối.

287. Lao phổi: Cao hoang du, Bách lao.

288. Lao phổi: Cao hoang du, Phế du, Thận du (cứu).

289. Lao phổi: Phế nhiệt huyệt, Phế du, Trung phủ, Kết hạch điểm.

290. Lao phổi: Xích trạch, Đại chùy thấu Kết hạch điểm, Hoa cái thấu Toàn cơ.

291. Lao phổi: Phế du thấu Thiên trụ, Đại chùy thấu Kết hạch huyệt, Chiên trung thấu Ngọc đường hoặc Hoa cái, Xích trạch, Túc tam lý.

292. Suyễn nghịch, hen phế quản: Côn lôn, Túc lâm khấp, Âm lăng tuyền, Thần môn.

293. Hen phế quản: Phế du, Phế nhiệt huyệt, Chiên trung, Trung phủ, Nội quan.

294. Hen phế quản: Định suyễn, Thiên đột, Toàn cơ, Chiên trung, Nội quan, Phong long.

295. Hen phế quản: Định suyễn hoặc Ngoại Định suyễn, Thiên đột, Chiên trung, Nội quan.

296. Hen suyễn: Cao hoang du, Thiên đột, Suyễn tức.

297. Gầy mòn khí suyễn: Toàn cơ, Khí hải.

298. Hen suyễn: Đại trù, Chiên trung, Phong long.

299. Hen suyễn: Trung quản, Kỳ môn, Thượng cự hư.

300. Co thắt khí quản: Chiên trung, Kỳ môn.

301. Giải cơn suyễn, trị hen suyễn: Toàn cơ, Đại chùy.

302. Dùng để dứt đau ở mổ cắt phổi: Tam dương lạc châm chếch thấu Khích môn.

 

Bệnh gan

303. Viêm gan: Túc tam lý, Thái xung.

304. Viêm gan: Kỳ môn, Trung phong, Dương lăng tuyền.

305. Viêm gan truyền nhiễm cấp tính: Đảm du, Chí dương, Túc tam lý, Thái xung.

306. Viêm gan truyền nhiễm cấp tính: Trung phong, Can du, Ế minh.

307. Viêm gan lây lan: Chí dương, Can du.

308. Gan xơ hóa: Phục lưu, Thủy phân, Thận du, Trúc tân, Túc tam lý, Ế minh.

309. Gan xơ hóa: Can du, Tỳ du, Kỳ môn, Đốc du, Huyết hải, Tam âm giao, Dương lăng tuyền.

 

Bệnh mật, vàng da 

310. Viêm túi mật: Tỳ du, Túc tam lý, Dương lăng tuyền.

311. Viêm túi mật: Đảm nang, Nội quan, Khâu khư.

312. Viêm túi mật: Dương lăng tuyền, Đảm nang huyệt, Nội quan, Hiệp tích 8, Hiệp tích 9.

313. Giun chui ống mật: Tứ bạch, Đảm nang, Thiên khu, Quan nguyên.

314. Giun chui ống mật: Tứ bạch thấu Nghinh hương, Nhân trung, Đảm nang huyệt, Túc tam lý, Trung quản.

315. Giun chui ống mật: Đảm du, Nội quan, Dương lăng tuyền.

316. Giun chui ống mật: Chí dương thấu Đảm du.

317. Giun chui ống mật: Riêng một huyệt Linh đài hoặc phối hợp với Dương lăng tuyền.

318. Giun đũa đường ruột: Đại hoành, Tứ phùng hoặc Túc tam lý.

319. Trừ giun đũa: Quan nguyên, Thái xung.

320. Vàng da: Uyển cốt, Trung quản.

321. Vàng da: Hậu khê, Lao cung.

322. Vàng da: Trung quản, Chí dương, Đảm du.

323. Thương hàn có vàng da: Uyển cốt, Thân mạch, Ngoại quan, Dũng tuyền.

 

Sán khí 

324. Đau sán khí ở rãnh háng: Đề thác huyệt, Cấp mạch, Khúc tuyền, Thái xung.

325. Sán khí: Thái xung, Đại đôn.

326. Sán khí: Trường cường, Đại đôn.

327. Sán khí: Khí xung, Khúc tuyền, Thái xung.

328. Đau sán khí: Khúc tuyền, Cấp mạch, Tam âm giao.

329. Sán khí, thiên trụy: Quy lai, Thái xung.

330. Sán khí nổi thành cục: Kỳ môn, Đại đôn.

 

Bệnh tiêu hóa tỳ vận

331. Tỳ hư không tiêu được cốc loại: Tỳ du, Bàng quang du.

332. Tỳ vị hư nhược, cảm thấp thành mệt yếu, mồ hôi ra nhiều, ăn uống trở ngại: Tam lý, Khí xung (đều chích máu).

333. Huyết hấp trùng làm cho gan lách sưng to: Chương môn, Kỳ môn, Bĩ căn, Vị du.

334. Không thể nằm: Khí xung, Chương môn.

335. Bụng trướng: Vị thượng huyệt, Khí hải thấu Trung cực.

336. Bụng rắn cứng: Âm lăng tuyền, Địa cơ, Hạ quản.

337. Trướng tức, nôn mửa, phiền muộn, ăn không xuống: Chương môn, Khí hải (đều cứu).

338. Cổ trướng: Trung phong, Tứ mãn.

339. Phù thũng: Âm lăng tuyền, Thủy phân.

340. Các chứng đàm ẩm: Trung quản, Phong long.

341. Thủy thũng, khí trướng mãn: Phục lưu, Tê trung (Thần khuyết).

342. Bệnh lâu ngày suy nhược: Cao hoang du, Quan nguyên, Túc tam lý (đều cứu).

343. Hay ợ: Thương khâu, U môn, Thông cốc.

344. Nôn mửa: Trung quản, Khí hải, Chiên trung.

345. Nôn ra máu: Khúc trì, Thần môn, Ngư tế.

346. Nhổ bọt ra máu: Khổng tối, Khúc trạch, Phế du.

347. Tiêu hóa kém: Tỳ du, Vị du.

348. Tiêu hóa không tốt: Túc tam lý, Hợp cốc, Thiên khu, Quan nguyên.

349. Tiêu hóa kém: Bàng quang du, Tỳ du.

 

Bệnh dạ dày

350. Đau dạ dày: Thái bạch, Nội quan.

351. Đau dạ dày: Trung quản, Lương khâu.

352. Đau dạ dày: Túc tam lý, Trung quản.

353. Đau dạ dày: Lương khâu, Trung quản, Nội quan.

354. Đau dạ dày, nôn mửa: Nội quan, Công tôn.

355. Đau bụng trên: Trung quản, Túc tam lý.

356. Bụng trên đầy tức: Huyền chung, Nội đình.

357. Thái dương và thiếu dương kiêm bệnh, đầu gáy cứng đau, hoặc chóng mặt, có khí kết trong ngực, vùng thượng vị có cục rắn cứng: Đại chùy, Phế du, Can du, Kỳ môn.

358. Nôn mửa và nước chua dạ dày quá nhiều: Công tôn, Lương khâu.

359. Đồ ăn giãn hơi thành hòn cục: Thủ tam lý, Túc tam lý.

360. Bệnh dạ dày, đau bụng: Can du, Đảm du, Vị du, Tỳ du.

361. Thần kinh dạ dày rối loạn: Lương môn, Nội quan, Lương khâu.

362. Dạ dày lạnh mà trướng, ăn nhiều mà mình gầy: Vị du, Thận du.

363. Viêm dạ dày cấp tính: Nội quan, Công tôn.

364. Viêm dạ dày cấp tính: Trung xung, Đại lăng, Nội quan.

365. Đau dạ dày tá tràng do can vị bất hòa: Vị du, Can du, Tam âm giao.

366. Viêm dạ dày mạn tính: Vị du, Tỳ du, Trung quản, Túc tam lý.

367. Sa dạ dày: Trung quản, Vị thượng, Túc tam lý.

368. Sa dạ dày: Vị thượng thấu Tê trung, Trung quản, Khí hải, Túc tam lý.

369. Loét dạ dày, tá tràng: Cư liêu, Cách du, Can du.

370. Loét dạ dày, tá tràng: Lương môn, Trung quản, Thủ tam lý, Túc tam lý.

371. Cấp tính thủng vết loét ở dạ dày: Trung quản, Lương môn, Thiên khu, Nội quan, Túc tam lý.

372. Loét tá tràng: Vị du châm chếch thấu Tỳ du, Trung quản châm chếch thấu Thượng quản.

373. Loét tá tràng: Thủ tam lý, Trung quản, Túc tam lý.

374. Xuất huyết đoạn trên đường tiêu hóa: Công tôn, Túc tam lý, Nội quan, Nội đình.

375. Nôn ra máu: Khích môn, Đại lăng.

376. Nôn mửa bọt dãi: Trúc tân, Thiếu hải.

377. Co thắt thực quản: Toàn cơ, Thiên đột, Nội quan.

378. Nấc: Dưỡng lão, Nội quan.

379. Nấc do cơ hoành co cứng: Nội quan, Thiên đột, Thượng quản.

380. Cơ hoành co thắt: Thiên đột, Nội quan, Trung quản.

381. Cơ hoành co thắt: Cách du, Thiên đột, Chiên trung, Cự khuyết, Túc tam lý.

382. Cơ hoành co thắt: Kỳ môn, Túc tam lý.

 

Bệnh đường ruột

383. Bệnh đường ruột: Túc tám lý, Tam âm giao.

384. Bệnh đường ruột: Khúc trì, Túc tam lý.

385. Bệnh đường ruột, có thể làm tăng giảm nhu động ruột: Thủ tam lý, Túc tam lý.

386. Rối loạn tiêu hóa: Duy bào, Thiên khu, Túc tam lý.

387. Nôn mửa, quặn bụng nôn nao (hoắc loạn): Thiên khu, Chi câu.

388. Viêm đường ruột cấp tính: Thần khuyết, Thiên khu, Thượng quản, Nội quan, Túc tam lý.

389. Viêm đường ruột mạn tính: Công tôn, Nội quan, Tê biên tứ huyệt.

390. Viêm đường ruột mạn tính: Cứu các huyệt: Thần khuyết, Thiên khu, Đại trường du.

391. Viêm ruột mạn tính: Chương môn, Tỳ du, Thiên khu, Túc tam lý.

392. Viêm ruột mạn tính: Quan nguyên, Tỳ du, Thận du.

393. Viêm ruột mạn tính: Thương khâu, Thiên khu, Âm lăng tuyền.

394. Viêm ruột thừa: Lệ đoài, Lan vĩ, Thiên khu.

395. Viêm ruột thừa đơn thuần: Lan vĩ, A thị huyệt ở bên phải bụng dưới và Túc tam lý.

396. Tắc ruột cấp tính: Trung quản, Thiên khu, Nội quan, Khí hải.

397. Tắc ruột cấp tính: Túc tam lý, Nội quan, Hợp cốc, Trung quản, Thiên khu, Đại trường du,Thứ liêu.

398. Tắc ruột do ruột tê bại, liệt nhu động: Khí hải, Chì câu, Túc tam lý, Đại trường du.

399. Liệt ruột: Thiên khu, Khí hải, Đại trường du, Thượng liêu.

 

Bệnh thận, bàng quang

400. Viêm thận: Trúc tân, Thận du, Phục lưu, Tam âm giao.

401. Viêm thận: Giải khê, Phục lưu, Thận du, Âm lăng tuyền.

402. Viêm thận: Thủy đạo, Thận du, Bàng quang du, Tam âm giao.

403. Viêm thận: Thận du, Trung cực, Tam âm giao, Phục lưu, Phi dương, Tử cung.

404. Viêm thận cấp, mạn: Tam tiêu du, Khí hải, Đại trường du, Túc tam lý.

405. Viêm thận cấp, mạn: Quan nguyên du, Thiên khu, Thận du, Tam âm giao.

406. Đau vùng thận: Chí thất, Thận du, Tam âm giao.

407. Sa thận: Chí thất, Bàng quang du, Thái khê.

408. Viêm đường tiết niệu: Trúc tân, Trung cực, Quy lai, Phi dương, Phục lưu.

409. Viêm đường tiết niệu: Bàng quang du, Thận du, Âm lăng tuyền, Tam âm giao.

410. Viêm đường tiết niệu (niệu đạo): Thận du, Bàng quang du, Trung cực, Tam âm giao.

411. Viêm đường tiết niệu (niệu đạo): Khí xung, Quan nguyên thấu Trung cực, Tam âm giao.

412. Viêm bàng quang: Phi dương, Trung cực, Bàng quang du, Âm lăng tuyền.

413. Viêm bàng quang: Phi dương, Trung cực, Âm lăng tuyền.

414. Viêm bàng quang: Thủy đạo, Trung cực, Âm lăng tuyền, Tam âm giao.

415. Viêm niệu quản: Quan nguyên, Âm lăng tuyền, Tam âm giao.

416. Đái khó, tắc: Âm lăng tuyền, Tam âm giao, Khí hải.

417. Bí đái: Thiếu phủ, Tam lý.

418. Căng bọng đái: Quan nguyên, Ủy dương.

419. Căng bọng đái, đau trong đầu dương vật: Khúc tuyền, Hành gian.

420. Lậu khí xoay bàng quang: Quan nguyên, Dũng tuyền.

421. Bí đái và bụng có nước: Âm lăng tuyền, Thủy phân, Túc tam lý, Tam âm giao.

422. Tiêu khát, đái đường: Dũng tuyền, Hành gian.

423. Đái đường: Uyển cốt, Tụy du, Tỳ du, Túc tam lý.

424. Đái đường: Tỳ du, Cách du, Tụy du, Thận du, Tỳ nhiệt huyệt.

425. Đái đường: Quan nguyên du, Tụy du, Tỳ du, Tam tiêu du, Thận du.

426. Đái đường: Thận du, Quan nguyên, Túc tam lý.

427. Đái không cầm: Cứu Dương lăng tuyền.

428. Đái không cầm: Đại trường du, Thứ liêu.

429. Đái tháo ồ ạt: Khí hải, Mệnh môn, Yêu du.

430. Đái dầm: Thạch môn, Trung cực, Dương lăng tuyền.

431. Đái dầm: Trung cực, Âm lăng tuyền, Tam âm giao.

432. Đái dầm: Tam âm giao, Quan nguyên hoặc Trung cực.

433. Đái dầm liên tục: Bách hội, Mệnh môn, Quan nguyên, Tam âm giao, Trung liêu.

434. Đái dầm liên tục: Ủy dương, Chí thất, Trung liêu.

435. Trẻ em đái dầm: Trung cực, Tam âm giao.

436. Liệt dương, đái dầm: Thận du, Mệnh môn, Tam âm giao.

437. Người già đái nhiều: Thận du, Tâm du.

438. Người già đái nhiều: Mệnh môn, Thận du.

439. Đái ra dưỡng chấp: Ủy dương, Tam tiêu du, Bàng quang du, Trung cực, Tam âm giao.

440. Đái ra máu: Đại lăng, Quan nguyên.

441. Năm thứ lậu: Quan nguyên, Túc tam lý.

442. Viêm tuyến tiền liệt: Bàng quang du, Thận du, Khúc cốt, Tam âm giao.

 

Bệnh vùng bụng dưới

443. Bụng dưới trướng tức: Nội đình, Túc lâm khấp.

444. Đau bụng dưới: Khúc tuyền, Chiếu hải, Tam âm giao, Quan nguyên.

445. Bụng dưới và lưng đau: Hành gian, Hoàn khiêu, Phong thị.

446. Quyết khí xông lên bụng (chứng co cứng cơ): Giải khê, Thiên đột.

447. Tích khí (đầy hơi trướng bụng): Túc tam lý, Bất dung.

448. Bụng có nước: Thủy đạo, Thủy phân, Âm lăng tuyền, Túc tam lý.

449. Đau bụng táo bón: Đại lăng, Ngoại quan, Chi câu.

450. Tập quán táo bón: Chi câu, Đại hoành thấu Thiên khu, Túc tam lý.

451. Đau bụng kết tụ: Nội quan, Chiếu hải.

452. Đau vùng quanh rốn: Thần khuyết, Thủy phân, Khí hải.

453. Tập quán táo bón: Đại hoành, Dương lăng tuyền.

454. Tập quán táo bón: Đại chung, Đại trường du.

455. Khó ỉa: Thừa sơn, Thái khê.

456. Đau tiểu trường liền sang rốn: Âm lăng tuyền, Dũng tuyền.

457. Đau tức ở tiểu trường: Đại trữ, Trường cường.

458. Bí ỉa: Chi câu, Chiếu hải.

459. Bí ỉa: Chương môn, Thái bạch, Chiếu hải.

460. Lỵ: Tiểu trường du, Đại trường du, Thiên khu.

461. Lỵ: Bách hội, Cưu vĩ.

462. Lỵ: Trung quản, Thiên khu, Túc tam lý.

463. Khuẩn lỵ cấp tính (viêm ruột): Thiên khu, Thượng cự hư.

464. Khuẩn lỵ: Thiên khu, Túc tam lý (thủy châm bằng hoa sinh du).

465. Bụng trướng, lỵ, ỉa chảy, táo bón: Túc tam lý, Thiên khu, Khí hải.

466. Ỉa chảy: Bách hội, Mệnh môn, Quan nguyên.

467. Ỉa chảy, đau bụng: Đại trường du, Túc tam lý.

468. Lạnh ở trong, ỉa như tháo cống, không hóa: Thận du, Chương môn.

469. Ỉa như cháo loãng: Cứu Thần khuyết, châm Thái xung, Tam âm giao.

470. Ỉa như cháo loãng: Thượng cự hư, Hạ cự hư.

471. Ỉa ra máu và lòi dom, trĩ: Trường cường, Thừa sơn.

472. Ỉa ra máu: Ẩn bạch, Túc tam lý.

473. Ỉa ra máu: Phục lưu, Thái xung, Hội âm.

474. Ỉa ra máu: Thừa sơn, Phục lưu, Thái xung, Thái bạch.

475. Mụn trĩ: Nhị bạch, Thừa sơn.

476. Lòi dom: Bạch toàn du, Trường cường, Thừa sơn.

477. Lòi dom: Bách hội, Vĩ ế (Cưu vĩ), Trường cường.

478. Lòi dom: Trường cường, Đại trường du, Thừa sơn, Bách hội.

479. Lòi dom: Bách hội, Trường cường, Thừa sơn, Khí hải.

480. Trĩ: Ngận giao, Trường cường.

481. Rách lỗ đít: Thượng liêu, Trường cường, Thừa sơn.

 

Đau lưng, đau hông

482. Đau sát vùng thắt lưng: Nhân trung, Ngận giao.

483. Đau lưng: Đại trường du, Mệnh môn hoặc Dương quan.

484. Đau lưng: Dưỡng lão, Yêu du.

485. Đau lưng: Kinh môn, Hành gian.

486. Đau lưng: Ủy trung, Thận du.

487. Đau lưng: Thận du, Ủy trung, Côn lôn.

488. Lưng dưới, lưng trên đau: Ủy trung, Phục lưu.

489. Lưng dưới, lưng trên đau: Côn lôn, Ủy trung.

490. Bong gân vùng thắt lưng cấp tính: Ủy trung, Ngận giao, Áp thông điểm.

491. Đau thắt lưng: Yêu nhỡn, Thận du, Ủy dương.

492. Cột sống cứng cấp tính: Đại trữ, Cách quan, Thủy phân.

493. Cột sống gãy ngược lại: Á môn, Phong phủ.

494. Viêm cột sống do phong thấp: Đại trữ, Đại chùy, Thân trụ, Chí dương, Cân súc, Dương quan.

495. Viêm cột sống do phong thấp: Tiểu trường du, Đại chùy, Tỳ du, Thận du, Hiệp tích huyệt tương ứng.

496. Thoát vị đĩa đệm: Á môn, Hiệp tích của L4, L5.

497. Lưng và cột sống lưng đau đớn: Nhân trung, Ủy trung.

498. Đau lưng trên liền với lưng dưới: Bạch hoàn du, Ủy trung.

499. Đau lưng không thể cúi ngửa: Ân môn, Ủy dương.

500. Đau lưng khó động đậy: Phong thi, Ủy trung, Hành gian.

501. Tổn thương phần mềm vùng thắt lưng: Chí thất, Quan nguyên, Ân môn.

502. Phong lao đau lưng: Quan nguyên du, Bàng quang du.

503. Đau thắt lưng và xương cùng: Thập thất chùy hạ, Trật biên, Quan nguyên du.

504. Lưng và đùi đau: Thận du, Thận tích, Đĩnh yêu (Yêu nhỡn).

505. Lưng và đùi đau: Thừa phù, Quan nguyên, Tọa cốt, Ủy trung.

506. Lưng đùi đau: Trật biên, Ân môn, Dương lăng tuyền.

507. Còng gù: Đại chùy, Quan nguyên, Túc tam lý (cứu).

508. Còng gù lưng: Đại chùy, Quan nguyên, Túc tam lý (cứu).

509. Còng gù do mềm xương: Đại hoành, Đại chùy, Túc tam lý (cứu).

510. Lưng dưới lưng trên còng khom: Phong trì, Phế du.

511. Đau khớp hông: Thừa phù, Dương lăng tuyền.

512. Bong gân cấp tính vùng lưng: Hậu khê, Ân môn, Điểm ấn đau và Hiệp tích huyệt tương ứng.

513. Bỏng ở lưng trên lưng dưới: Hậu khê, Nhân trung, Đại chùy, Điều khẩu thấu Thừa sơn.

514. Viêm xoang chậu mạn tính: Bạch hoàn du, Tử cung, Huyết hải, Tam âm giao.

515. Viêm xoang chậu mạn tính: Tử cung, Quan nguyên, Huyết hải, Âm lăng tuyền.

516. Viêm khớp hông: Bễ quan, Ủy trung, Thừa phù.

517. Dinh dưỡng của cơ không tốt do khả năng chuyển hóa hấp thụ kém: Đại trường du, Bạch hoàn du, Điều khẩu thấu Thừa sơn, Mệnh môn, Dương lăng tuyền thấu Âm lăng tuyền.

 

Bệnh sốt rét

518. Sốt rét: Nội quan, Túc tam lý.

519. Sốt rét: Đại chùy, Đào tạo, Gian sử, Hậu khê.

520. Sốt rét: Đào tạo, Gian sử, Nội quan, Khúc trì.

521. Sốt rét: Đại chùy, Gian sử, Hậu khê.

522. Sốt rét: Đại chùy, Chí dương, Gian sử.

523. Sốt rét: Đại chùy, Yêu du.

524. Sốt rét: Gian sử, Đại trữ.

525. Sốt rét: Dương lăng tuyền, Âm lăng tuyền.

526. Sốt rét: Thượng tinh, Khâu khư, Hãm cốc.

527. Sốt rét, rét nhiều nóng ít: Hậu khê, Bách lao, Khúc trì.

528. Sốt rét cách nhật: Linh đài, Đào đạo, Nội quan.

529. Sốt rét lâu ngày: Trung chử, Thương dương, Khâu khư.

530. Lá lách sưng to: Cứu các huyệt: Tỳ du, Bĩ căn, Chương môn, Công tôn.

531. Viêm tuyến tụy: Túc tam lý, Hạ cự hư, Dương lăng tuyền, Nội quan.

 

Bệnh huyết mạch

532. Cao huyết áp: Túc tam lý, Hợp cốc, Khúc trì.

533. Cao huyết áp: Túc tam lý, Khúc trì, Nhân nghinh.

534. Cao huyết áp: Phong trì, Khúc trì, Túc tam lý, Thái xung.

535. Cao huyết áp: Phong trì, Khúc trì, Túc tam lý.

536. Cao huyết áp: Hành gian, Túc tam lý, Nội quan.

537. Nâng huyết áp, kích thích khỏe tim, trị trúng độc bất tỉnh: Dũng tuyền, Túc tam lý.

538. Huyết áp thấp: Nội quan, Tố liêu.

539. Huyết áp thấp: Nhân nghinh, Nhân trung, Thái xung, Nội quan, Tố liêu.

540. Lạc huyết: Khích môn, Khúc trì, Tam dương lạc.

541. Lạc huyết: Ngư tế, Cự cốt, Xích trạch.

542. Lạc huyết: Cự cốt, Khổng tối, Xích trạch.

543. Xuất huyết dưới da do nguyên phát tính tiểu cầu giảm: Khúc trì, Đại chùy, Thái xung, Túc tam lý, Hợp cốc.

544. Thổ huyết, chảy máu cam, chảy máu chân răng: Tỳ du, Can du, Thượng quản.

545. Huyết hư miệng khát: Khúc trạch, Thiếu thương.

546. Viêm tắc động mạch: Tâm du, Cách du, Huyết hải, thủy châm Tam âm giao.

547. Viêm tắc mạch máu: Trung quản, Nội quan, Túc tam lý, Tam âm giao.

548. Thiếu máu: Cách du, Đại chùy, Vị du, Huyết hải, Túc tam lý.

549. Thiếu máu do thiếu chất sắt trong máu: Đại chùy, Cách du, Khúc trì, Túc tam lý.

550. Bệnh máu trắng cấp tính (tăng bạch cầu dữ dội): Can du, Thận du, Huyền chung.

551. Bạch cầu giảm: Tỳ du, Đại chùy, Túc tam lý, Tam âm giao (cứu).

552. Bạch cầu giảm: Tỳ du, Đại chùy, Khúc trì, Túc tam lý, Tam âm giao (cứu).

553. Làm tăng tiểu cầu, chống các loại xuất huyết: Cứu Ẩn bạch, Đại đôn.

 

Bệnh cảm mạo 

554. Cảm mạo: Bách hội, Ngoại quan, Hợp cốc, Liệt khuyết.

555. Cảm mạo: Đại chùy, Khúc trì, Hợp cốc.

556. Cảm mạo: Phong trì, Đại chùy, Hợp cốc.

557. Cảm mạo: Phong môn, Đại chùy hoặc Đào đạo.

558. Cảm mạo: Đại trữ, Phong trì, Phong môn, Phế du.

559. Cảm cúm: Phong trì, Đại chùy, Khúc trì.

560. Cảm cúm: Phong môn, Đại chùy, Hợp cốc (châm xong gia bầu giác).

561. Cảm mạo đau đầu: Thái dương, Ấn đường, Hợp cốc.

562. Cảm mạo ho hắng, viêm phổi: Phong môn, Phế du.

563. Cảm mạo phát sốt: Hợp cốc, Khúc trì, Phong môn.

564. Ngoại cảm sốt cao: Trung xung, Thiếu thương, Thương dương.

565. Sốt cao: Khúc trì, Thiếu xung.

566. Sốt: Đào đạo, Phế du.

567. Sốt cao: Khúc trì, Đại chùy, Thập tuyên.

568. Mồ hôi ra nhiều: Hợp cốc, Phục lưu.

569. Mồ hôi ra khắp các khớp: Hậu đỉnh.

570. Sốt cao không ra mồ hôi: Thiên trụ, Phong trì.

571. Say nắng sốt cao: Thập tuyên, Đại chùy, Nhĩ tiêm.

572. Say nắng: Nhân trung, Thập tuyên, Dũng tuyền, Ủy trung.

573. Say nắng: Ủy trung, Thập tuyên, Nhân trung.

574. Say nắng: Trung xung, Quan xung, Ủy trung.

575. Say nắng trúng gió bất tỉnh: Nhân trung, Hợp cốc, Trung xung.

576. Say nắng, thổ tả: Ủy trung, Khúc trạch.

577. Thân nhiệt giảm thấp: Côn lôn, Thái khê (đều cứu).

 

Bệnh tinh thần, thần kinh

578. Mất ngủ: Ế minh, Ấn đường, Nội quan, Tam âm giao.

579. Mất ngủ: An miên, Nội quan, Tam âm giao.

580. Mất ngủ: Đại lăng, Bách hội, Ấn đường, Thái khê.

581. Hồi hộp: Giải khê, Dương cốc.

582. Mộng mị: Ẩn bạch, Lệ đoài.

583. Tâm hoảng hốt: Cự khuyết, Thiên tỉnh, Tâm du.

584. Lười nói ham nằm: Thông lý, Thái xung.

585. Lười nói ham nằm: Đại chung, Thông lý.

586. Thần kinh suy nhược: Thiếu hải, An miên, Tam âm giao.

587. Thần kinh suy nhược: Thần môn, Tam âm giao.

588. Thần kinh suy nhược: Tâm du, Cự khuyết (thủy châm).

589. Thần kinh suy nhược: Quyết âm du, Tâm du, Can du, Thận du.

590. Rối loạn thần kinh thực vật: Dương trì, Nội quan, Túc tam lý.

591. Bệnh thần kinh chức năng (bệnh Hysteria): Nhân trung, Hợp cốc thấu Lao cung.

592. Bệnh tâm tạng có nguồn gốc tại phế: Tâm du, Thần môn, Phong long.

593. Thần kinh thất thường, cao huyết áp, trẻ em kinh phong, chứng co giật, run rẩy: Hợp cốc, Thái xung (Tứ quan).

594. Thần kinh phân liệt: Đầu duy, và Hợp cốc thấu Hậu khê, Thái xung thấu Dũng tuyền.

595. Thần kinh phân liệt: An miên, Nhân trung, Đại chùy, Đào đạo.

596. Thần kinh phân liệt: Cự khuyết, Phong trì thấu Phong trì, Nội quan, Túc tam lý.

597. Thần kinh phân liệt: Đại chùy, Đào đạo, Nhị chùy hạ (tức huyệt vô danh), Thân trụ.

598. Di chứng não ngu dại: Não thanh, Phong trì, Đại chùy.

599. Di chứng não (do chấn thương) gây ra ngu ngốc: Á môn, Hưng phấn, Nhân trung, Túc tam lý.

600. Bệnh lãnh cảm: Dũng tuyền, Nhân trung, Lao cung, huyệt Hưng phấn.

601. Điên giản (động kinh thể trầm uất): Chiếu hải, Cự khuyết, Phong long.

602. Điên giản (động kinh thể trầm uất): Phong trì, Yêu kỳ, Nhân trung, Nội quan.

603. Điên giản (động kinh thể trầm uất): Á môn, Nhân trung, Hậu khê, Phong long.

604. Điên giản (động kinh thể trầm uất): Cự khuyết, Đại chùy, Nhân trung, Yêu kỳ, Nội quan.

605. Điên giản (động kinh thể trầm uất): Châm Yêu kỳ, Điên giản huyệt và dùng kim 3 cạnh chích ra máu xung quanh Trường cường cách 0,3 thốn.

606. Điên giản (động kinh thể trầm uất): Đào đạo, Yêu kỳ, Nhân trung, Nội quan, Phong long.

607. Điên giản (động kinh thể thao cuồng): Thân mạch, Thái khê.

608. Điên giản (động kinh thể thao cuồng): Khâu khư, Phong long.

609. Động kinh: Thần môn, Hậu khê, Cưu vĩ.

610. Điên cuồng, động kinh: Cự khuyết, Thần khuyết, Hậu khê.

611. Trẻ em kinh phong: Ủy trung, Thiếu thương, Nhân trung.

612. Uốn ván: Á môn, Đại chùy, Cân súc, Yêu Dương quan, Nhân trung, Hậu khê, Thân mạch.

613. Tự nhiên cuồng: Gian sử, Hậu khê, Hợp cốc.

614. Phát cuồng đi, chạy: Thần môn, Thượng quản.

Cấp cứu choáng ngất

615. Choáng tiền đình: Thái khê, An miên, Thái xung.

616. Choáng váng: An miên, Khúc trì, Phong long.

617. Choáng ngất xỉu: Bách hội, Nội quan, Nhân trung.

618. Ngất xỉu: Tố liêu, Nội quan, Bách hội, Nhân trung.

619. Ngất xỉu do trúng độc: Nội quan, Dũng tuyền, Túc tam lý.

620. Ngất lịm do trúng độc: Tố liêu, Nội quan, Túc tam lý.

621. Ngất xỉu do trúng độc: Nhân trung, Nội quan, Dũng tuyền, Túc tam lý.

622. Hôn mê: Lệ đoài, Nhân trung, Nội quan.

623. Trúng gió bất tỉnh: Thiếu xung, Dũng tuyền, Nhân trung, Phong long.

624. Trúng gió hư thoát: Thần khuyết, Khí hải, Quan nguyên, Tam âm giao.

625. Hư thoát: Cứu Bách hội, Thần khuyết, Quan nguyên.

626. Đề phòng trúng gió và tụt huyết áp: Cứu Túc tam lý, Huyền chung.

627. Chết đuối nước: Nhân trung, Trung xung, Hội âm.

628. Cấp cứu sau khi bị điện giật: Tố liêu, Nội quan, Dũng tuyền.

 

Bệnh ngoài da

629. Dị ứng mẩn ngứa: Khúc trì, Huyết hải.

630. Dị ứng mẩn ngứa: Phong môn, Khúc trì, Liệt khuyết, Huyết hải.

631. Dị ứng mẩn ngứa: Cách du, Khúc trì, Huyết hải.

632. Dị ứng mẩn ngứa: Huyết hải, Khúc trì, Liệt khuyết, Túc tam lý, Tam âm giao.

633. Nổi mề đay ngứa: Khúc trì, Đại chùy, Túc tam lý, Huyết hải.

634. Phong chẩn: Kiên ngung, Dương khê.

635. Phong chẩn khắp người: Hợp cốc, Khúc trì.

636. Ghẻ đau khắp người: Chí âm, Ốc ế.

637. Môi mép có mụn bọc nước: Thừa tương, Địa thương, Lệ đoài.

638. Viêm bao chân lông, đầu đinh, mụn nhọt: Đốc du, Đại chùy, Tâm du, Cách du.

639. Ung nhọt: Thủ tam lý, Dưỡng lão, Hợp cốc.

640. Mụn nhọt mới mọc: Chí dương, Ủy trung.

641. Đơn độc (viêm bạch mạch): Xích trạch, Ủy trung đều dùng kim 3 cạnh chích nặn máu.

642. Sởi: Khúc trì, Đại chùy, Hợp cốc, Ấn đường, Thiếu thương.

643. Thủy đậu: Chích nặn máu Khúc trạch, Ủy trung.

644. Bệnh nhân tiết (ghẻ da trâu, ngưu bì tiên, bụi bạc trắng): Chí dương, Dương lăng tuyền, Chi câu.

 

Bệnh bại

645. Bại liệt: Đới mạch, Thận tích, Hoàn khiêu, Khiêu dược, Tứ cường.

646. Phong thấp bại: Hoàn khiêu, Dương lăng tuyền, Huyền chung.

647. Phong một bên, không thể quỳ xuống đứng lên: Thượng liêu, Hoàn khiêu, Dương lăng tuyền, Cự hư Hạ liêm.

648. Phong tê: Túc tam lý, Lương khâu, Dũng tuyền, Nhiên cốc.

649. Tứ chi đau buốt: Thái xung, Khúc trì, Hợp cốc, Túc tam lý.

650. Bán thân bất toại: Khúc trì, Dương lăng tuyền.

651. Viêm khớp do phong thấp: Nhân trung, Trường cường, Thủ tam lý thấu Ôn lưu, huyệt Tọa cốt.

652. Cánh tay không nâng lên được: Cự cốt, Tiền cốc.

653. Cánh tay đau không nâng lên được: Tý nhu, Trửu liêu.

654. Cánh tay khó đưa lên: Kiên tỉnh, Khúc trì.

655. Chi trên liệt một bên, đau thần kinh cẳng tay: Tý trung, Khúc trì, Hợp cốc.

656. Chi trên bất toại đau đớn: Khúc trì, Kiên ngung, Hợp cốc.

657. Chi trên than hoán bại liệt: Nhu du, Kiên ngung, Kiên trinh, Cảnh tý.

658. Chi trên tê bại: Kiên trinh, Khúc trì, Cảnh tý.

659. Tê bại cánh tay: Thiếu hải, Thủ tam lý.

660. Đau cánh tay: Kiên tỉnh, Khúc trì.

661. Viêm chung quanh khớp vai: Cự cốt, Kiên liêu thấu Cực tuyền, Dương lăng tuyền.

662. Viêm chung quanh khớp vai: Thiên tông, Kiên ngung, Kiên liêu, Dương lăng tuyền.

663. Viêm chung quanh khớp vai: Dưỡng lão thấu Nội quan, Kiên trinh thấu Cực tuyền.

664. Bệnh tật ở khớp vai: Kiên ngung, Kiên nội lăng, Kiên liêu, Khúc trì.

665. Viêm bao hoạt dịch dưới ụ vai: Kiên ngung, Kiên liêu, Dương lăng tuyền.

666. Viêm đầu cơ trên bờ gai xương bả vai: Khúc viên, Tý nhu, Dương lăng tuyền.

667. Viêm khớp vai: Kiên trinh, Kiên ngung, Kiên liêu.

668. Đau vai, viêm chung quanh khớp vai: Thủ tam lý, Kiên ngung, Trung chử.

669. Đau khớp vai và viêm chung quanh khớp vai: Kiên nội lăng, Kiên ngung, Kiên liêu, A thị huyệt.

670. Đau vai: Kiên tỉnh, Phong trì, Kiên ngung.

671. Đau vai: Thiên trụ, Dưỡng lão.

672. Vai và cánh tay đau: Tý nhu thấu Nhu thượng, Khúc trì.

673. Cạnh ngoài và phía trên cánh tay đau: Trửu liêu, Khúc trì, Thủ tam lý.

674. Lao hạch dưới hố nách: Kiên tỉnh, Thiếu hải, Dương phụ.

675. Khuỷu tay co đau: Xích trạch, Khúc trì.

676. Khuỷu tay bong gân: Uyển cốt, Tiểu hải, Khúc trì.

677. Khớp khuỷu tay đau: Tiểu hải, Khúc trì.

678. Khuỷu tay duỗi ra không có sức: Ưng thượng, Kiên liêu, Nhu hội.

679. Khuỷu tay gập không có sức: Huyền chung, Cử tý.

680. Bệnh ở khớp khuỷu: Thiên tỉnh, Khúc trì thấu Thiếu hải.

681. Khuỷu và cánh tay đau đớn: Chi chính, Ngoại quan, Hợp cốc, Khúc trì.

682. Thần kinh chính giữa cẳng tay tê bại: Cảnh tý, Tý trung, Nội quan.

683. Thần kinh quay cẳng tay tê bại: Cảnh tý, Khúc trì, Dương khê.

684. Thần kinh trụ cẳng tay tê bại: Cảnh tý, Tiểu hải, Chi chính.

685. Cổ tay bong gân: Uyển cốt, Ngoại quan.

686. Cổ tay thõng xuống: Tý trung, Dưỡng lão.

687. Đau khớp cổ tay: Ngoại quan thấu Nội quan, Dưỡng lão.

688. Viêm gân đầu cơ: Liệt khuyết, Dương khê, Áp thống điểm.

689. Bệnh ở gân đầu cơ cổ tay: Dương khê, Liệt khuyết.

690. Bàn tay, cánh tay tê dại: Thủ tam lý, Thiếu hải.

691. Mu bàn tay sưng đỏ: Dịch môn, Trung chử.

692. Đau xương bàn tay, ngón tay: Tam gian, Hậu khê.

693. Cổ tay, ngón tay, khớp đốt ngón tay sưng đau: Dương trì, Đại lăng, Thượng Bát tà, Tứ phùng.

694. Ngón tay phát tê: Bát tà, Ngoại quan.

695. Các khớp nhỏ ngón tay sưng đau: Thượng Bát tà, Khúc trì, Ngoại quan.

696. Đau thần kinh tọa: Hoàn khiêu, Thừa sơn.

697. Đau thần kinh tọa: Huyệt Tọa cốt, Ân môn, Dương lăng tuyền.

698. Đau thần kinh tọa và chi dưới than hoán: Lăng hậu, Hoàn khiêu, Kiện tất.

699. Chi dưới than hoán: Ngoại Âm liêm, Mại bộ, Tân Phục thỏ, Kiện tất, Túc tam lý.

700. Chi dưới than hoán: Mại bộ, Hoàn khiêu, Ân môn, Kiện tất, Túc tam lý.

701. Chi dưới tê bại than hoán: Phục thỏ, Mại bộ, Lăng hậu, Phong thị.

702. Chi dưới bại liệt: Thập thất chùy hạ và Hiệp tích vùng thắt lưng.

703. Cạnh ngoài chi dưới đau: Khâu khư, Côn lôn, Huyền chung.

704. Chi dưới và ngón tay tê dại: Bát phong, Lăng hậu, Túc tam lý.

705. Đùi đau: Hậu khê, Hoàn khiêu.

706. Đùi đau phong thấp: Cư liêu, Hoàn khiêu, Ủy trung.

707. Đùi đau chân tê: Hoàn khiêu, Huyền chung.

708. Đùi và chân không có sức: Phong thị, Âm thị.

709. Cước khí, phong thấp lở loét đầu chi: Công tôn, Xung dương, cứu Túc tam lý.

710. Cước khí: Huyền chung, Túc tam lý, Tam âm giao.

711. Cước khí, phong một bên người: Hoàn khiêu, Dương lăng tuyền, Dương phụ, Cự hư, Hạ liêm.

712. Đầu gối sưng đau: Khúc tuyền thấu Dương quan.

713. Khớp gối sưng đau: Tất quan, Độc ty.

714. Viêm khớp gối: Tất Dương quan thấu Khúc tuyền, Dương lăng tuyền thấu Âm lăng tuyền.

715. Viêm khớp gối: Độc ty, Lương khâu, Dương lăng tuyền.

716. Phong thấp đau đầu gối: Độc ty, Âm lăng tuyền, Dương lăng tuyền.

717. Viêm khớp gối và chi dưới bại liệt: Phong thị, Âm thị, Dương lăng tuyền.

718. Cạnh ngoài bắp chân đau: Dương giao, Côn lôn.

719. Cạnh ngoài bắp chân, chi dưới mỏi mệt: Dương lăng tuyền, Huyền chung.

720. Đau khớp cổ chân: Côn lôn, Tuyệt cốt, Khâu khư.

721. Đau khớp cổ chân: Kim môn, Côn lôn.

722. Đau gót chân: Thương khâu, Giải khê, Khâu khư.

723. Đau gót chân: Thừa sơn, Côn lôn.

724. Di chứng não kiểu gót móng ngựa (nhón gót lên): Căn khẩn, Ủy dương, Lăng hậu.

725. Di chứng não kiểu gót móng ngựa (nhón gót lên): Căn bình, Hoàn khiêu, Kiện tất, Lăng hậu, Căn khẩn.

726. Bàn chân sưng: Thái khê, Côn lôn.

727. Chân sưng: Côn lôn, Thân mạch.

728. Mu bàn chân sưng đỏ: Thượng Bát phong, Túc tam lý, Dương lăng tuyền.

729. Bàn chân sưng khó đi: Thái khê, Côn lôn, Thân mạch.

730. Bước đi khó khăn: Túc tam lý, Trung xung, Thái xung.

731. Bước đi khó khăn: Trung phong, Thái xung.

732. Ngón chân đau đớn: Nhiên cốc, Thái xung, Dũng tuyền.

 

Bệnh đàn ông

733. Viêm tinh hoàn: Ngũ khu, Khúc tuyền, Thái xung.

734. Viêm tinh hoàn, đau sán khí: Lãi câu, Thái xung, Khúc tuyền.

735. Tinh hoàn co lên: Ngũ khu, Quy lai.

736. Sa tinh hoàn một bên: Quan nguyên, Đại đôn.

737. Đau âm bộ và sưng ở dưới: Chí thất, Bào hoang.

738. Di tinh: Quan nguyên, Tam âm giao.

739. Di tinh: Trung cực, Quan nguyên, Tam âm giao.

740. Mộng tinh, di tinh: Tâm du, Thận du.

741. Di tinh, liệt dương: Quan nguyên thấu Khúc cốt, Túc tam lý, Tam âm giao.

742. Di tinh, liệt dương, xuất tinh sớm: Trung cực, Hoành cốt, Âm lăng tuyền.

743. Di tinh, bạch trọc: Khí hải, Tam âm giao.

 

 

Bệnh phụ khoa

744. Bế kinh: Trung cực, Thận du, Hợp cốc, Tam âm giao.

745. Bế kinh: Can du, Khí hải, Tam âm giao.

746. Bế kinh: Huyết hải, Hợp cốc, Tam âm giao.

747. Kinh nguyệt quá nhiều: Ẩn bạch, Khí hải, Huyết hải, Tam âm giao.

748. Kinh nguyệt quá nhiều: Hành gian, Tam âm giao.

749. Kinh nguyệt quá nhiều: Đại đôn, Ẩn bạch (cứu bằng cỏ bấc đèn).

750. Tử cung xuất huyết: Ẩn bạch, Huyết hải, Thần môn.

751. Dạ con xuất huyết: Trung cực, Tử cung.

752. Công năng tính tử cung xuất huyết: Quan nguyên, Ẩn bạch, Huyết hải, Túc tam lý.

753. Công năng tính tử cung xuất huyết: Thượng liêu, Túc tam lý, Tam âm giao, Huyết hải, Tử cung, Khí hải, Quan nguyên.

754. Công năng tính tử cung xuất huyết: Khí hải du, Thập thất chùy hạ, Tam âm giao.

755. Kinh nguyệt không đều: Thủy tuyền, Thiên khu.

756. Kinh nguyệt không đều: Trung đô, Tam âm giao, Huyết hải.

757. Kinh nguyệt không đều: Trung cực, Tử cung, Tam âm giao.

758. Kinh nguyệt không đều: Khí hải, Huyết hải, Tam âm giao.

759. Kinh nguyệt không đều: Đới mạch, Huyết hải.

760. Kinh nguyệt không đều: Địa cơ, Huyết hải.

761. Kinh nguyệt không đều: Quy lai, Trung cực, Khúc cốt, Tử cung, Tam âm giao.

762. Kinh nguyệt không đều: Địa cơ, Khí huyệt, Tam âm giao.

763. Kinh nguyệt không đều: Địa cơ, Tam âm giao, hoặc Huyết hải.

764. Kinh nguyệt không đều, bế kinh: Khí hải, Trung cực, Trung quản, Tam âm giao.

765. Khí hư quá nhiều: Tử cung, Trung cực, Âm lăng tuyền.

766. Khí hư: Khí hải, Ủy trung.

767. Nhiều khí hư: Đới mạch, Bạch hoàn du, Âm lăng tuyền, Tam âm giao.

768. Đau bụng hành kinh: Thiên khu, Tam âm giao, Quan nguyên.

769. Đau bụng hành kinh: Thập thất chùy hạ, Trung cực, Tam âm giao, Thái khê.

770. Đau bụng hành kinh: Khí hải, Trung cực, Tam âm giao.

771. Đau bụng hành kinh: Khí hải, Hành gian, Trung cực.

772. Bụng dưới rắn đau, kinh nguyệt không thông: Đới mạch, Hiệp khê.

773. Đau bụng hành kinh: Quan nguyên du, Can du, Tỳ du.

774. Hành kinh đau bụng: Thượng liêu, Quan nguyên thấu Trung cực, Tam âm giao.

775. Viêm âm đạo do nấm: Quy lai, Thái khê, Khí hải, Phục lưu.

776. Viêm nội mạc tử cung: Đới mạch, Trung cực thấu Khúc cốt, Địa cơ, Tam âm giao.

777. Viêm nội mạc tử cung: Ngũ khu, Đới mạch, Tử cung.

778. Viêm nội mạc tử cung: Quy lai, Khí hải, Huyết hải, Tam âm giao.

779. Sa dạ con: Bách hội, Khí hải, Duy bào, Túc tam lý.

780. Sa dạ con: Đề thác huyệt, Trung cực thấu Khúc cốt, Túc tam lý, Tam âm giao.

781. Sa dạ con: Khí hải, Duy bào, Trung cực, Túc tam lý, Tam âm giao.

782. Sa dạ con: Tử cung, Duy bào, Túc tam lý.

783. Sa dạ con: Khúc tuyền, Chiếu hải, Đại đôn.

784. Sa dạ con: Khí hải, Duy bào, Tam âm giao.

785. Sót nhau: Kiên tỉnh, Trung cực.

786. Khó đẻ: Chí âm, Túc tam lý.

787. Nhau thai không ra: Chiếu hải, Ngoại quan.

788. Dẫn đẻ, thúc đẻ: Trường cường, Âm lăng tuyền, Hợp cốc, Tam âm giao.

789. Thúc đẻ: Thượng liêu, Thứ liêu, Hợp cốc, Tam âm giao.

790. Thúc đẻ: Hợp cốc, Tam âm giao.

791. Khó đẻ: Hợp cốc, Tam âm giao, Thái xung.

792. Ít sữa: Thiếu trạch, Chiên trung, Nhũ căn.

793. Sữa quá ít: Chiên trung, Nhũ căn, Thiếu trạch, Túc tam lý.

794. Sữa ít không đủ: Chi câu, Túc tam lý, Chiên trung, Nhũ căn.

795. Thiếu sữa: Hợp cốc, Chiên trung.

796. Viêm tuyến vú: Chiên trung, Hợp cốc, Khúc trì.

797. Đàn bà sưng vú: Đồng tử liêu, Thiếu trạch.

798. Viêm vú: Kiên tỉnh, Thiên tông, Thiếu trạch.

799. Viêm tuyến vú và ít sữa: Thiên tông, Chiên trung, Nhũ căn, Thiếu trạch.

800. Viêm vú: Thiếu trạch, Thái dương.

801. Viêm vú: Lương khâu, Địa ngũ hội.

802. Bí đái sau khi đẻ: Quan nguyên, Khí hải, Dũng tuyền.

 

Gây tê để mổ

803. Gây tê để mổ ở ngực: Hợp cốc, Nội quan.

804. Gây tê để mổ vùng ngực: Tý nhu thấu Kiên ngung.

805. Chích mủ ngón tay cái: Hợp cốc, Liệt khuyết.

806. Chích mủ ngón tay trỏ: Hợp cốc, Nhị gian.

807. Chích ở mu bàn tay: Khúc trì, Chi câu, Liệt khuyết.

808. Chích ở cổ tay: Hợp cốc, Ngoại quan, Tý nhu, Khúc trì.

809. Chích khối u ở cẳng tay: Hợp cốc, Nội quan, Thông lý.

810. Chích mủ ở cẳng tay: Hợp cốc, Liệt khuyết, Khổng tối, Khúc trì.

811. Chích mủ ở khuỷu tay: Hợp cốc, Chi câu, Khúc trì, Xích trạch.

812. Chích mủ ở khớp vai: Kiên trung du, Tý nhu, Kiên ngung.

813. Cắt khâu ngón chân cái: Túc tam lý, Quang minh, Thái khê, Thái xung, Dương lăng tuyền.

814. Cắt lọc chỗ rắn cắn ở ngón cái chân: Túc tâm lý, Âm lằng tuyền, Thái xung, Tam âm giao.

815. Chích mủ ở gầm bàn chân: Dũng tuyền, Côn luân, Thừa sơn, Thái xung.

816. Chích mủ gót chân: Thừa sơn, Chiếu hải, Dũng tuyền, Hợp cốc, Côn luân.

817. Cắt khối u ở trước xương chày: Giải khê, Khâu khư, Phong long, Dương lăng tuyền, Tam âm giao.

818. Cắt khâu bọng chân: Túc tam lý, Thái xung, Côn luân, Dương lăng tuyền.

819. Cắt bỏ chỗ sưng bao gân đầu cơ ở mu bàn chân: Túc tam lý, Tam âm giao, Côn luân, Thái khê, Thái xung.

820. Lấy dị vật ở đùi: Túc tam lý, Bễ quan, Quan nguyên, Đại hoành.

821. Chích mủ ở đùi: Hiệp khê, Tam âm giao, Côn luân, Khúc trì, Phủ xá.

822. Mổ đỉnh đầu: Hợp cốc, Đầu duy, Phong trì.

823. Mổ gáy, chẩm: Hợp cốc, Nội quan, Phong trì.

824. Mổ trán: Hợp cốc, Thái dương, Dương bạch, Tán túc, Ngư yêu.

825. Mổ ụ mày: Hợp cốc, Thái dương, Ấn đường, Ngư yêu.

826. Mổ má: Hợp cốc, Quyền liệu, Thái dương, Tứ bạch, Giáp xa, Hạ quan, Địa thương.

827. Mổ cơ thái dương: Hợp cốc, Thái dương, Ngư yêu, Hạ quan.

828. Mổ môi: Hợp cốc, Địa thương, Giáp xa.

829. Mổ tai: Hợp cốc, Ngoại quan, Ế minh.

830. Mổ sau tai: Hợp cốc, Nội quan, Ế minh, Phong trì.

831. Mổ gáy cổ: Hợp cốc, Nội quan, Ế minh, Phong trì, Hậu khê.

832. Mổ bả vai: Hợp cốc, Nội quan, Hoa đà Giáp tích.

833. Mổ cánh tay trên: Hợp cốc, Khúc trì, giữa cơ Tam giác vai.

834. Mổ khuỷu tay: Hợp cốc, Khúc trì, Cơ tam giác, Tứ độc.

835. Mổ cổ tay, mu bàn tay, ở cạnh quay: Hợp cốc, Nội quan, Liên khuyết.

836. Mổ ở cổ tay, mu bàn tay, cạnh trụ: Hợp cốc, Nội quan, Thông lý, Hậu khê.

837. Mổ ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa: Hợp cốc, Nội quan, Ngư tế, Tứ độc, Thủ tam lý, Bát tà.

838. Mổ ngón đeo nhẫn (áp ngón út): Hợp cốc, Thông lý, Trung chử, Bát tà.

839. Mổ ngón út: Hợp cốc, Thông lý, Hậu khê.

840. Mổ háng: Túc tam lý, Công tôn.

841. Mổ mông: Ân môn, Hoàn khiêu, Hoa đà Giáp tích ở hai bên mỏm gai đốt sống thắt lưng 3, 4, 5.

842. Mổ trước đùi: Túc tam lý, Xung môn, Cư liêu.

843. Mổ sau đùi: Ân môn, Ủy trung.

844. Mổ đầu gối: Túc tam lý, Bễ quan, Xung môn.

845. Mổ phía trước cẳng chân: Túc tam lý, Thái xung, Lãi câu.

846. Mổ phía sau bụng chân dưới: Túc tam lý, Phong long, Ân môn, Ủy trung.

847. Mổ mắt cá chân: Túc tam lý, Tam âm giao, Thái khê, Tuyệt cốt.

848. Mổ gầm bàn chân: Côn luân, Thái khê, Công tôn.

849. Mổ mu bàn chân: Túc tam lý, Công tôn, Giải khê, Tuyệt cốt.

850. Mổ ngón 4, 5 bàn chân: Túc tam lý, Công tôn, Ủy trung, Thừa sơn.

851. Mổ ngón 1, 2, 3 bàn chân: Túc tam lý, Công tôn, Giải khê, Thái xung, Tam âm giao.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Ý kiến của bạn về giao diện của website http://www.tuetinhlienhoa.com.vn?

Đẹp, duy trì giao diện như vậy

Bình thường, cần điều chỉnh

Xấu, cần thay đổi ngay

Ý kiến khác (xin gửi về email: support@tuetinhlienhoa.com.vn)

Logo Tuệ Tĩnh Đường Liên Hoa
Logo Cơm Chay Dưỡng Sinh Liên Hoa
Các món ăn Liên Hoa quán