23:51 ICT Thứ bảy, 22/07/2017

Danh mục nội dung

Liên hệ

Trang nhất » Tin Tức » Cây thuốc - Vị thuốc » Vần K

Liên hệ

KHOAN CÂN ĐẰNG 寬 筋 藤

Thứ hai - 07/03/2011 20:18
Loại cây leo, dài 7-8m, có cành dài rũ xuống, lúc đầu có lông, sau thì nhẵn, có bì không sần sùi, mang lông.

KHOAN CÂN ĐẰNG  寬 筋 藤

Tinospora sinensis (Lour.) Merr.

-Xuất xứ : Nam Kinh Trung Y Dược.

-Tên khác : Đậu Sương, Nam Tục Đoạn (Kim Chỉ Nam Dược Tính), Dây Đau Xương ( Việt Nam).

-Tên khoa học Tinospora sinensis (Lour.) Merr., T. Malabarica (Lam.) Miers.

-Họ khoa học : Họ Phòng Kỷ (Menispermaceae).

-  Mô tả: Loại cây leo, dài 7-8m, có cành dài rũ xuống, lúc đầu có lông, sau thì nhẵn, có bì không sần sùi, mang lông. Lá có lông, nhất là ở mặt dưới làm cho  mặt dưới có mầu trắng nhạt, phiến lá hình tim, phía cuống tròn và hõm lại, phái đỉnh hẹp lại thành mũi nhọn, dài 10-12cm, rộng 8-10cm, có 5 gân rõ, toả hình chân vịt. Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá hoặc đơn độc, hoặc mấy chùm tụ lại, chùm dài chứng 10cm, có lông măng. Quả hạch khi chín có mầu đỏ, có dịch nhầy, hạch hình bán cầu, mặt phẳng của bán cầu hõm lại.

-Địa lý : Mọc hoang.

-Thu hái, sơ chế : Chọn cây già, thu hái quanh năm, tốt nhất vào cuối mùa hè, đầu mùa thu, lúc cây phát triển mạnh nhất, cho nhiều cành lá. Hoặc vào lúc cây tàn lui ( tháng 10-12) để lấy dây là chủ yếu.

-Phần dùng làm thuốc:Thân cành không có lá. Dược liệu là những miếng mỏng, dày không đều, dày 0,3-0,5cm, đường kính 0,5-2cm, mặt ngoài màu nâu xám hoặc xanh xám. Lớp bần mỏng, dễ bong. Phần gỗ rộng, xòe ra thành hình nan hoa bánh xe, phần ruột nhỏ.

-Bào chế: Loại bỏ tạp chất, phân loại to nhỏ, thái lát mỏng, phơi hoặc sấy khô hoặc dùng tươi.

-Bảo quản : Để nơi mát, kín, tránh mốc.

-Thành phần hoá học:

+Sơ bộ thấy có Alcaloid (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

-Tác dụng dược lý :

+Một bài thuốc bổ Thận gồm 9 vị, trong đó có Khoan cân đằng, dùng trong YHDT để trị lưng đau, mỏi gối, đã được thử tác dụng nội tiết bằng cách cho chuột nhắt cái thiến uống thấy có tác dụng gây động dục.

+Một bài thuốc trị viêm khớp gồm 5 vị trong đó có Khoan cân đằng, trên thử j5m dược lý lâm sàng đã được xác minh hiệu lực kháng viêm.

+Khoan cân đằng có tác dụng ức chế hoạt tính gây co thắt cơ trơn của Histamin va Acetacholin trong thí nghiệm ruột cô lập.

+Theo tài liệu nước ngoài : Khoan cân đằng có ảnh hưởng trên huyết áp súc vật thí nghiệm, có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, biểu hiện trên các hiện tượng quan sát bên ngoài của súc vật, có tác dụng hiệp đồng với thuốc ngủ, tác dụng an thần và lợi tiểu (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

-Tính vị :

+Vị đắng, tính ấm, không độc (Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển).

+Vị đắng, tính hơi hàn (Trung Dược Học).

+Vị đắng, tính mát (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

-Quy kinh:

+Vào kinh Can (Trung Dược Học).

-Tác Dụng :

+Khư phong thấp, thư cân [làm giãn gân], thông kinh, hoạt lạc (Trung Dược Học).

+Mạnh gân cốt, trừ phong thấp (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

-Chủ trị: Trị phong thấp nhiệt, đặc biệt trong trường hợp chuột rút và tê cứng, tổn thương sưng đỏ đau.

-Liều dùng : 20-40g dưới dạng thuốc sắc. Dùng ngoài : giã nát trộn với rượu, đắp lên chỗ sưng đau.

-Kiêng kỵ : Có thai và sản hậu : không dùng (Trung Dược Học).

-Đơn thuốc kinh nghiệm :

+ Trị rắn cắn : Lá dây đau xương, Lá thài lài, Lá thuốc lào, Lá tía tô, Rau sam. Dùng tươi, giã nát, vắt lấy nước uống, bã đắp (Hành Giản Trân Nhu).

+ Trị lưng đau, gối mỏi do Thận hư : Dây đau xương 12g, Cẩu tích 20g, Rễ gối hạc 12g, Củ mài 20g, Rễ cỏ xước 12g, Bổ cốt toái 16g, Thỏ ty tử 12g, Tỳ giải 16g, Đỗ trọng 16g. Sắc hoặc ngâm rrượu uống (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

-Tham khảo :

“Theo tài liệu nước ngoài : Dây đau xương được dùng hầu như cùng 1 cách với Dây Thần thông (Tinospora cordifolia). Được dùng xông khói để trị trĩ và những vết thương bị loét và để bào chế những nước tắm thuốc dùng điều trị bệnh gan. Rễ luộc chín, ăn trị sốt. Lá và thân cây tươi dùng uống để trị thấp khớp mạn tính” (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

“Dây của nó cắt rồi vất vào đâu nó cũng không chết, vất vào bụi tre hoặc cây cối nào đó nó vẫn xanh tốt như  thường, miễn là nơi đâu có hơi sương, vì vậy người ta đặt tên là cây Đậu sương” (Kim Chỉ Nam Dược Tính).

“Tên dây đau xương là do người ta dùng cây này để trị bệnh đau xương” (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 3 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Ý kiến của bạn về giao diện của website http://www.tuetinhlienhoa.com.vn?

Đẹp, duy trì giao diện như vậy

Bình thường, cần điều chỉnh

Xấu, cần thay đổi ngay

Ý kiến khác (xin gửi về email: support@tuetinhlienhoa.com.vn)

Logo Tuệ Tĩnh Đường Liên Hoa
Logo Cơm Chay Dưỡng Sinh Liên Hoa
Các món ăn Liên Hoa quán