22:21 ICT Thứ ba, 14/08/2018

Danh mục nội dung

Liên hệ

Trang nhất » Tin Tức » Sổ tay chẩn trị » BỆNH THEO VẦN H

Liên hệ

HUYẾT BỆNH

Chứng:Chóng mặt, tai ù, mắt hoa, hồi hộp, mất ngủ, tay chân tê dại, môi nhạt, mạch Trầm Tế hoặc Tế Sác.

HẠ PHÁP

Là 1 phương pháp công tà, vì vậy lúc điều trị cần phân biệt trạng thái chính khí của người bệnh mạnh hoặc yếu, tà khí thịnh hoặc suy...để chọn phương thức tả hạ cho thích hợp.

HUYẾT ÁP THẤP

Chứng:Chóng mặt, hoa mắt, mệt mỏi, buồn ngủ, ngón tay lạnh, chất lưỡi nhạt, thân lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng nhuận, mạch Hoãn không lực hoặc Trầm, Tế.

HUYẾT ÁP CAO

YHCT trước đây không có danh từ huyết áp cao nhưng có những tên gọi như Huyễn Vựng (Vậng ) , Can Dương Vượng ...

HỌNG ĐAU

Chứng:Họng khô, rát, vùng họng có những điểm xung huyết mầu đỏ nhạt hoặc nổi cục nho nhỏ rải rác (họng hạt), mạch Tế Sác.

HOẠT HUYẾT

Nguyên Tắc: Dùng các vị thuốc Lý Khí (Hương phụ, Ô dược, Trần bì...) thêm thuốc BỔ KHÍ (Hoàng kỳ...) theo nguyên tắc: ”Khí hành tắc huyết hành “.

HỎA TÀ

Chứng:Bứt rứt, hồi hộp, nóng trong ngực, tiểu ít, nước tiểu đỏ, mạch Hồng Sác.

HÒA PHÁP

Chứng:Ngực đầy, không muốn ăn uống, tâm phiền , muốn ói, miệng đắng, họng khô. Mạch Huyền.

HÓA THẤP

Chứng:Đường tiểu nóng, rát, đau, tiểu vặt, tiểu gắt, nước tiểu đỏ, đục hoặc có cát, sỏi...Mạch Hoạt Sác.

HO

Chứng:Ho có đờm loãng, trắng, mũi nghẹt, mũi chảy nước trong, hắt hơi, sợ lạnh, không có mồ hôi, khớp xương đau nhức, đầu đau, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Phù hoặc Phù Khẩn.

HEN SUYỄN

Chứng:Thở gấp, ho, đờm nhiều, nặng thì ho đờm vướng sặc, hông ngực đầy tức, miệng nhạt, ăn không biết ngon, rêu lưỡi trắng nhạt, mạch Hoạt.

HÀN CHỨNG

Chứng:Lưng đau, gối mỏi, tiêu chảy, tay chân lạnh, tiểu đêm, mạch Trầm Trì vô lực.

 

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Bạn có nhận xét gì về phiên bản website mới của chúng tôi?

Tốt

Khá

Trung Bình

Kém

Logo Tuệ Tĩnh Đường Liên Hoa
Logo Cơm Chay Dưỡng Sinh Liên Hoa
Các món ăn Liên Hoa quán