16:10 ICT Thứ năm, 29/06/2017

Danh mục nội dung

Liên hệ

Trang nhất » Tin Tức » Cây thuốc - Vị thuốc » Vần P

Liên hệ

PHỈ TỬ 榧 子

Thứ ba - 08/03/2011 09:23
nhân của quả. Quả chắc to, nhân chắc vàng, không lép vụn nát, còn nhiều dầu là tốt.

PHỈ TỬ   榧 子

Embelia ribes Burn.

Tên thuốc: Semen Toreyae  

Tên khoa học: Embelia ribes Burn.

Họ : Đơn Nem (Myrrinaceae)

 Bộ phận dùng: nhân của quả. Quả chắc to, nhân chắc vàng, không lép vụn nát, còn nhiều dầu là tốt.

Cũng còn dùng hạt dây Chua ngút,  quả bé nhỏ như hạt tiêu. Dây chua ngút có hai cây khác nhau. Cây có tên khoa học là Embelica ribes Burn (họ Boraginaceae) (loại dây bò) thường dùng cây mang tên khoa học Cordia bantamesi Blum (loại cây nhỏ).

Tính vị:  vị ngọt, tính bình.

Quy kinh: Vào kinh Phế  và Đại trường.

Tác dụng: tiêu ích, chỉ khái, sát trùng.

Chủ trị: trị trĩ, sên lãi, ho.

     . Trị giun móc: Phỉ tử hợp với Quán chúng và Binh lang (hạt cau).

    . Trị sán dây: Phỉ tử hợp với Nam qua tử và Binh lang.

    . Trị giun tròn: Phỉ tử phối hợp với Sử quân tử, Khổ luyện bì và Ô mai.

Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g (Bắc); 20 - 40g (Chua ngút)

Cách bào chế:

Theo Trung Y: Dùng Phỉ tử bỏ vỏ, dùng sống hoặc sao qua.

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Giã dập, bỏ vỏ lấy nhân để:

+ Dùng sống: giã dập rồi ăn.,

+ Dùng chín (thường dùng): sao qua thấy mùi thơm là được, để ăn.

+ Tán bột: sao quả tán bột.

Khi ăn dùng với nước đường hoặc mật.

Bảo quản: dễ mọt, cần để nơi khô ráo, kín, tránh nén ép, vụn nát mất dầu.

Ghi chú: Thuốc có thể dùng ở dạng nước sắc, nhưng hiệu quả nhất khi dùng ở dạng viên hoàn với mật ong và uống trực tiếp.

Kiêng kỵ: Tỳ, Vị hư, tiêu chảy  không nên dùng.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Bạn có nhận xét gì về phiên bản website mới của chúng tôi?

Tốt

Khá

Trung Bình

Kém

Logo Tuệ Tĩnh Đường Liên Hoa
Logo Cơm Chay Dưỡng Sinh Liên Hoa
Các món ăn Liên Hoa quán