22:39 ICT Thứ sáu, 18/04/2014

Danh mục nội dung

Liên hệ

Trang nhất » Tin Tức » Cây thuốc - Vị thuốc

Liên hệ

ĐAN SÂM 丹 參

Thứ sáu - 04/03/2011 06:30
Cây thân thảo, thân cây vuông cạnh trên có gân dọc, cao 30 - 60cm. Toàn thân mang lông ngắn màu vàng hơi nhạt. Rễ nhỏ dài hình trụ đường kính 0,5 – 1,5cm đặc biệt có màu đỏ nâu.

ĐAN SÂM   丹 參

Salvia miltiorrhiza Bge.

Xuất xứ: Bản Kinh.

Tên khác: Khích thiền thảo (Bản Kinh),  Xích sâm (Biệt Lục), Mộc dương nhũ (Ngô Phổ bản thảo), Trục mã (Biệt Lục), Bôn mã thảo (Tiêu Bĩnh), Sơn sâm (Nhật Hoa Tử Bản Thảo), Tử đơn sâm, Xích đơn sâm, Trư huyết đơn sâm, Huyết đơn sâm, Hồng căn, Sơn tô tử, Phong dương quan (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Tên gọi: Rễ giống như Sâm, có màu đỏ như Chu sa, vì vậy được gọi Đan sâm.

Tên khoa học: Salvia miltiorrhiza Bge.

Họ khoa học: Lamiaceae.

Mô tả: Cây thân thảo, thân cây vuông cạnh trên  có gân dọc, cao 30 - 60cm. Toàn thân mang lông ngắn màu vàng hơi nhạt. Rễ nhỏ dài hình trụ đường kính 0,5 – 1,5cm đặc biệt có màu đỏ nâu. Lá kép mọc đối gồm 5 hay 7 thuỳ hình tròn trứng. Lá chét giữa thường lớn hơn cả. Lá kép có cuốn dài cuốn lá chét ngắn. Lá chét  dài 2 - 7,5cm, rộng 0,8 - 5cm. Mép lá chét, có răng cưa tù, mặt trên lá chét màu xanh tro, cũng có lông nhưng dài hơn. Gân nồi ở mặt dưới, chia phiến lá chét thành múi nhỏ. Hoa mọc thành chùm ở đầu cành, dài 10 - 15cm, với nhiều vòng hoa: mỗi vòng 3 – 10 hoa, thường là 5 hoa. Hoa hình môi nhỏ màu tím nhạt, hoa tự hình bánh xe. Có hai môi, môi trên cong thành hình lưỡi liềm, môi dưới xẻ 3 thuỳ, thuỳ giữa có răng cưa tròn. Hai nhuỵ ở môi dưới. Bầu có vòi dài ra ở môi trên. Quả nhỏ, dài 3mm, rộng 1,5m. Mùa hoa tháng 5 - 8, quả tháng 8 - 9.

Địa lý: Cây mới được di thực vào Việt Nam, hiện đang gây giống ở Tam Đảo.

Thu hái, sơ chế : vào khoảng thượng tuần tháng 11 đến thượng tuần tháng 3 năm sau là mùa

thu hoạch. Nên thu hoạch trước hoặc sau Lập đông (thượng tuần tháng 11) là tốt nhất. Thu hoạch quá sớm hay muộn đều ảnh hưởng rất lớn đối với sản lượng và chất lượng. Quá sớm thì rễ còn non, chứa nhiều nước phơi lâu khô, phẩm chất sẽ kém, quá muộn thì rễ đâm chồi, làm cho phẩm chất kém.

Đào chung quanh gốc, sau đó đào vào gốc cho cẩn thận không được để gãy hoặc đứt. Đào xong

đem phơi, không được đem rửa nước vì rửa như thế sẽ biến chất. Khi mang về nhà thì rải lên giàn hong gió hoặc bó thành những túm nhỏ nơi thoáng gió, phơi trong râm chừng 5 - 6 ngày thì khô, lúc rễ đã mềm. Lúc đã khô xong thì đem hơ qua lửa, sau đó bỏ vào sàng, sàng qua sàng

lại để đất cát lọt xuống, loại bỏ rác. Cứ 3kg tươi sau khi phơi sấy khô thì thu được 1 kg khô thành phẩm.

Phần dùng làm thuốc : Rễ (vẫn gọi là củ).

Mô tả dược liệu: Thân rễ khô có hình viên trụ dài nhỏ, thường cong nhiều lần hoặc lượn uốn phần mút trên, có khi mang nhiều đầu rễ nhánh phụ lớn, dài toàn thể chừng 12cm - 20cm. Bên ngoài biểu hiện màu hồng tím, có dấu nhăn dọc rãnh hơi sâu, rề thô có khi có những đường nứt, râu rễ hoặc vết sẹo khi đứt còn dấu ở rễ có thể thấy được, chất cứng dễ gẫy, bẻ ngang. Loại rễ to chắc, khô, mềm, màu đỏ tía, trong có mầu vàng thâm mịn, không có xơ, không có rễ con là tốt. Củ cứng giòn, gầy, đen, có xơ là xấu.

Bào chế :.

+ Tẩm nước, ủ mềm, xắt lát dùng sống hoặc sao qua, có khi tẩm rượu sao qua (tùy theo đơn).

.  Rửa sạch, đề ráo nước, ủ mềm một đêm, xắt lát mỏng, phơi khô dùng.

. Tẩm rượu 1 giờ rồi sao qua.

Tính vị: vị đắng, tính hơi lạnh.

Quy kinh: Vào kinh Tâm, Can.

Tác dụng: Khử ứ, sinh tân, hoạt huyết, điều kinh, bài nùng, sinh cơ.

Chủ trị:

+ Trị kinh nguyệt không đều, huyết trệ, rong kinh, sản dich xuống không dứt, kinh bế, trưng hà, đau nhức lưng đùi do ứ trệ, nhiệt nhập phần dinh gây nên bứt rứt, khó ngủ, đinh nhọt sưng tấy.

Liều dùng: 6-15g, Có thể đến 30g.

Kiêng kỵ: Phụ nữ có thaí dùng thận trọng. Phản Lê lô.

Bảo quản: Dễ hút ẩm, mốc mọt, cần phơi khô, cất kín. Có thể sấy hơi Diêm sinh.

Đơn thuốc kinh nghiệm:

+ Trị bỏng nóng, để làm giảm đau và sinh cơ: Đan sâm 8 lượng, giã nát, trộn nước cho đều, sắc với 2 cân mỡ Dê đề nguội, đắp lên nơí bỏng (Trửu Hậu Phương).

+ Hư thai, huyết ra: Đan sâm 160g, rượu trắng 5 thăng, sắc còn 3 thăng, uống nóng 1 thăng, liên tục 3 ngày, nếu không co rượu thì sắc với nước cũng được (Thiên Kim Phương).

+ Trị sốt, động kinh: Đan sâm mài tbành cao. Đan sâm, Lôi hoàn đều nửa lượng, mỡ heo 60g , nấu đặc, bỏ bã, cất để dùng. Khi dùng, xoa lên mình đứa trẻ, ngày 3 lần (Thiên Kim Phương).

+ Hư thai, huyết ra: Đan sâm, Đương quy, Ngưu tất, Tế tân, uống (Thiên Kim Phương).

+ Trị đau bụng do hàn sán, đau cơ quan sinh dục lan đến bụng dưới, toát mồ hôi hột đau muốn chết: Đann sâm 30g, tán bột, mỗi lần uống 6g với rượu nóng (Thánh Huệ Phương).

+ Trị phụ nữ kinh nguyệt không đều, trước khi sinh bị động thai, sau khi sinh sản dich không xuống hết, hư lao, khi sốt khi lạnh, đau sống lưng, đau nhức các khớp: Đan sâm tán bột, mỗi  lần uống 6g với rượu ấm (Đan Sâm Tán  -  Phụ Nhân Minh Lý Phương).

+ Trị sưng vú: Đan sâm, Bạch chỉ, Thược dược, đều 60g, thái nhỏ, ngâm với giấm một đêm, mỡ heo nửa cân nấu nhỏ lửa cho thành cao, bỏ bã, dùng để bôi ( Bí Hiệu Phương).

+ Trị ghẻ lở do phong nhiệt: Đan sâm 15g, Khổ sâm 12g, Xà sàng tử 12g, Sắc  lấy nước rửa (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Bổ tâm: dùng Đan sâm kết hợp với bài Thiên Vương Bổ Tâm Đơn (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Mạnh chân, đi bộ khỏe: Đan sâm, Ngưu tất, Địa hoàng, Hoàng kỳ, Hoàng bá, lượng bằng nhau, sắc uống (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Khi sốt khi lạnh, tích tụ, phá được trưng hà, đau bụng, có khối u lâu ngày trong ngực bụng: Đan sâm, Miết giáp, Mẫu lệ, Mẫu đơn bì, Thanh hao, Diên hồ sách, Ngưu tất, Can tất, lượng bằng nbau, sắc uống (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Bứt rứt, khát nước: Đan sâm, Mạch môn, Sa sâm, Ngũ vị tử, Cam thảo, Thanh hao, Qua lâu  lượng bằng nhau, sắc uống (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Ích khí, dưỡng huyết: Đan sâm, Nhân sãm, Mạch môn, Toan táo nhân, Địa hoàng, lượng bằng nhau. Sắc uống (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Cứng đau thắt lưng, cột sống, trừ phong thấp ở chân, trừ phong tà còn lưu nhiệt: Đan sâm, Ngưu tất, Tỳ giải, Mộc qua, Hy thiêm thảo, Đỗ trọng, Tục đoạn, lượng bằng nhau, sắc uống hoặc tán bột uống (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Trị kinh nguyệt không đều, động thai, sinh xong sản dịch ra không bết, đau khớp xương: Đan sâm rửa sạch, sấy, tán bột, ngày uống 6g với nước nóng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Trị kinh nguyệt không đèu hoặc sau khi sinh sản dịch không xuống: Đan  sâm 18 - 30g,  tán bột, mỗi lần dùng 6g, chia làm 2 lần uống với rượu  nóng, hoặc thêm 15g đường đen uống (Đan  Sâm Tán - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Học).

+ Tri kinh nguyệt không đều hoặc sinh xong sản dịch không ra: Đan  sâm 12g, Trạch lan 9g, Hưđng phụ 6g. Sắc uống. Hoặc dùng Đan  sâm 12g, Đương quy 12g, Tiểu hồi hương 6g. Sầc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Học).

+ Trị bế kinh: Đan  sâm 30g, Thiến thảo 15g, Ô tặc cốt 60g. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Học).

+ Trị vùng vị quản đau do khí trệ huyết ứ:  Đan  sâm 30g, Đàn hương, Sa nhân đều 6g. Sắc uống (Đan Sâm Ẩm - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Học).

Phân biệt:

. Cây Xuyén dã đan sâm (chưa xác định tên khoa học) có màu vỏ cũng giống như vỏ loài Đan sâm, trong ruột  màu tím, củ già có vỏ thô xốp.

Hiện nay ở Trung Quốc có:

. Xuyên đan sâm: Trồng ở Tứ  Xuyên nơi sản xuất chính là hai huyện Trung Giang và Bình Vũ.

.  Đan sâm : Có ở các tỉnh Liêu Ninh, Nội Mông, Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông, Giang Tô, Triết Giang, An Huy, Giang Tây, Hồ bắc, Quý Châu, Vân Nam.

. Xuyên dã đan sâm: Mọc hoang ở huyện Trung Giang tỉnh Tứ Xuyên.

Cây Đan sâm thích nghi với khí hậu ôn hoà, ấm áp, kém chịu  lạnh và không trồng được trên núi cao.

Nói chung ở Việt Nam có thể cây sinh trưởng được trên nhiều loại đất, nhưng trồng trên đất pha cát hướng về phía đông, có lớp đất sâu dày, màu mỡ thì tốt nhất, nếu trồng trên đất sét hay đất thấp thì không những cây mọc kém, đào tốn công, mà còn làm cho rễ trở thành màu đen, chất lượng không bảo đảm.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Bạn có nhận xét gì về phiên bản website mới của chúng tôi?

Tốt

Khá

Trung Bình

Kém

Logo Tuệ Tĩnh Đường Liên Hoa
Logo Cơm Chay Dưỡng Sinh Liên Hoa
Các món ăn Liên Hoa quán