15:30 ICT Thứ tư, 11/12/2019

Danh mục nội dung

Liên hệ

Trang nhất » Tin Tức » Cây thuốc - Vị thuốc » Vần Đ

Liên hệ

ĐỊA KHÔ LÂU 地 枯 髅

Thứ bảy - 05/03/2011 04:42
Địa khô lâu là phần sót lại của cây Cải củ (Raphanus sativus L) thuộc họ Brassicaeae. Khi người ta thu hoạch cây Cải củ, những Cây cải củ còn sót lại thân củ của nó ở trong đất nhưng nó vẫn sống.

ĐỊA KHÔ LÂU    地 枯 髅

Xuất xứ: Cương Mục Thập Di.

Tên khác: Can lai bạc, Tiên nhân cốt (Cương Mục Thập Di), Dịa khô lâu, Địa khô la (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Mô tả: Địa khô lâu là phần sót lại của cây Cải củ (Raphanus sativus L) thuộc họ Brassicaeae. Khi người ta thu hoạch cây Cải củ, những Cây cải củ còn sót lại thân củ của nó ở trong đất nhưng nó vẫn sống. Lâu ngày Củ cải này sẽ mòn đi mà không còn thịt nữa, mà chỉ còn gân và xơ nên gọi là Khô lâu, không nên nhầm lẫn với Củ cải khô.

Mô tả dược liệu: Thân rễ của củ Cải nằm ở dưới đất, lâu ngày thủy phân hết ra ngoài, bên trong còn lại sớ gân xơ, ngoài da nhăn teo có dạng như thi hào người chết khô nên gọi là Địa khô lâu, mặt ngoài màu vàng nâu hoặc màu vàng đất, hình viên trụ có dạng của củ Cải, dài chừng 10cm-20cm, thô chừng 18mm-25mm, da ngoài khô nhăn teo cong, có nhiều vết nhăn thẳng sâu và biểu hiện độ lõm không đều nhau, ở trên mút có cuống gốc nối với thân cây còn sót lại, bốn mặt có bì khổng và có sẹo rễ nằm dài ngang, chết cừng mà nhẹ rỗng, bẻ ra có màu trắng, xơ, thưa, nhiều lỗ hở giống như tủy xương.

Thu hái: Vào mùa Thu hoặc vào Lập đông đến Lập xuân.

Phần dùng làm thuốc: Rễ củ.

Bào chế: Bỏ râu ở thân rễ, rửa sạch, cắt đều để dùng.

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Quy kinh: Vào Phế kinh.

Tác dụng: Lợi tiểu, tiêu thũng trướng, đại tuyên phế khí, giải trúng độc của mỏ than.

Chủ trị: Phù thũng, Phế ung, trúng độc ở mỏ than.

Liều dùng: 9g-30g.

Đơn thuốc kinh nghiệm:

+ Trị bỉ khối lâu năm, dùng Mộc qua 1 quả, Địa khô lâu 4 cái, sắc lấy nước uống bình thường lần 1 chén, uống nhiều lần thì trừ căn. Các chứng khí bỉ, thực bỉ đều dùng được (Y Trung Vậng Biên Trung).

+ Trị vàng da biến thành cổ trướng, làm thở khó, ăn vào mửa ra, ngực cách khó chịu, kiết lỵ, thương hàn kết hung, dùng Nhân trung bạch 30g, Thần khúc, La bặc tử, Địa khô lâu, mỗi thứ 15g, Sa nhân 6g, Tất cả đều sao, Trần hương viên 1 cái. Tất cả tán bột luyện mật làm viên bằng hạt ngô đồng lớn mỗi lần uống 3-5 viên với nước Đăng tâm thảo hoặc rượu ( Vạn Ứng Đơn - Hải Thượng Phương).

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Cách tổ chức thông tin trên theo bạn là?

Rất thân thiện

Rất đẹp

Hợp lý

Khó sử dụng

Logo Tuệ Tĩnh Đường Liên Hoa
Logo Cơm Chay Dưỡng Sinh Liên Hoa
Các món ăn Liên Hoa quán