22:58 ICT Thứ hai, 19/11/2018

Danh mục nội dung

Liên hệ

Trang nhất » Tin Tức » Thư viện Đông y » NGŨ KINH CỦA ĐÔNG Y » Kim Quỹ Yếu Lược

Liên hệ

THIÊN THỨ BẢY

Thứ hai - 04/07/2011 08:30

MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH PHẾ NUY,

PHẾ UNG, KHÁI THẤU, THƯỢNG KHÍ

 

ĐIỀU 1

 

Hỏi  Nhiệt ở thượng tiêu, nhân ho, thành Phế nuy. Bệnh Phế nuy, do đâu mà có ?

Thầy nói  Hoặc do hãn ra, hoặc do ói mửa, hoặc do tiêu khát, tiểu tiện lợi, đi luôn, hoặc do đại tiện khó, lại bị hạ lợi quá nhiều trùng vong tân dịch (tân dịch mất nhiều lần), cho nên mắc phải.

Hỏi  Thốn khẩu mạch Sác, người bệnh ho, trong miệng lại có nước dãi, nước bọt đục, là cớ sao ?

Thầy nói  Là bệnh Phế nuy. Nếu trong miệng ráo, lúc ho trong bụng đau ngăm ngăm, mạch trở lại Hoạt, Sác, đó là Phế ung, ho, nhổ ra máu, mủ.

            Mạch Sác, Hư, là Phế nuy, Sác, Thực là Phế Ung.

 

ĐIỀU 2

 

Hỏi  Bệnh Khái nghịch, chẩn mạch, sao biết đó là Phế ung ? Đang có máu mủ, thổ đi thì  chết, là mạch tượng gì ?

 

Thầy nói  Thốn khẩu mạch Vi, Vi thì  là Phong, Sác thì  là nhiệt. Vi thì  là hãn ra, Sác thì  sợ lạnh. Phong vào vệ, thì thở ra được, hít vào không được, nhiệt quá ở vinh hít vào được nhưng hơi thở không ra được. Phong thương bì mao, nhiệt thương huyết mạch. Phong lưu lại Phế, người bệnh ho, miệng khô, suyễn đầy, họng ráo, không khát, nhổ ra nhiều đàm đặc, thường thường lạnh run. Nóng quá, huyết ngưng trệ, chứa kết lại thành mủ, thổ như cháo gạo. Giai đoạn đầu có thể cứu, mủ thành thì  chết.

 

ĐIỀU 3

            Khí đưa lên, mặt phù thũng, thở rút vai, mạch Phù, Đại, bất trị, nếu bị tiêu chảy  thì bệnh càng nặng.

 

ĐIỀU 4

 

            Khí đưa lên, suyễn mà táo, thuộc Phế trướng, muốn thành chứng phong thủy, dùng phép phát hãn thì bệnh khỏi.

 

ĐIỀU 5

 

            Phế nuy, thổ bọt dãi mà không ho, người bệnh không khát, thì phải són đái, tiểu nhiều lần, sở dĩ như vậy vì thượng tiêu (khí) hư không thể chế được (âm thủy ở) hạ tiêu. Đó là trong Phế có hàn, thì sẽ bị choáng váng, nhiều bọt dãi. Dùng Cam Thảo Can Khương Thang để ôn đi. Nếu uống thuốc vào mà thấy khát thì bệnh thuộc chứng Tiêu khát.

 

CAMTHẢO CAN CƯƠNG THANG

            Cam thảo  4 lượng (nướng)                    Can khương 2 lượng (bào)

            Xé nhỏ, dùng 3 thăng nước, sắc còn 1 thăng, 5 hợp , bỏ bã, uống nóng 2 lần.

 

ĐIỀU 6

            Ho mà khí đưa lên, trong họng có tiếng rít như con gà, Xạ Can Ma Hoàng Thang chủ về bệnh ấy.

 

XẠ CAN MA HOÀNG THANG

            Xạ can  3 lượng                         Ma hoàng  4 lượng

            Sinh khương 4 lượng                 Tế tân  3 lượng

            Tử uyển  3 lượng                       Khoản đông hoa  3 lượng

            Đại táo  7 quả                            Bán hạ  8 củ (củ lớn, rửa)

            Ngũ vị tử  nửa thăng

            Dùng 1 đấu 2 thăng nước, trước sắc Ma hoàng cho sôi 2 dạo, vớt bỏ bọt, cho các thuốc vào, sắc còn 3 thăng. Uống nóng 3 lần.

 

ĐIỀU 7

            Ho nghịch, khí đưa lên, thường thường thổ đàm đặc, chỉ ngồi, không ngủ được. Tạo Giáp Hoàn chủ về bệnh ấy.

 

Tạo Giáp Hoàn

Tạo giác 8 lượng, cạo bỏ vỏ, nướng. tán bột, luyện với mật làm thành viên, to bằng hạt Ngô đồng.  Mỗi lần uống 3 viên với nước sắc Đại táo, ngày 3 lần, đêm 1 lần.

 

ĐIỀU 8

            Ho (khái) mà mạch Phù, Hậu Phác Ma Hoàng Thang chủ về bệnh ấy.

 

HẬU PHÁC MA HOÀNG THANG 

            Hậu phác  5 lượng                                 Ma hoàng  4 lượng

            Thạch cao  (to bằng quả trứng gà)           Hạnh nhân  nửa thăng

            Bán hạ  nửa thăng                                 Can khương 2 lượng

            Tế tân  2 lượng                          Tiểu thạch  1 thăng

            Ngũ vị tử  nửa thăng

            Dùng 1 đấu 2 thăng nước, sắc với Tiểu mạch cho chín, bỏ bã, cho các thuốc kia vào sắc còn 3 thăng, uống nóng 1 thăng, ngày 3 lần.

 

ĐIỀU 9

            (Ho mà) mạch Trầm, Trạch Tất Thang, chủ về bệnh ấy.

 

TRẠCH TẤT THANG

            Bán hạ  nửa thăng                     Tử sâm  5 lượng

            Trạch tất  3 cân (dùng nước chảy về Đông 3 đấu sắc còn 1 đấu 5 thăng)

            Sinh khương 5 lượng                 Bạch tiền  5 lượng

            Cam thảo  3 lượng                     Hoàng cầm  3 lượng

            Nhân sâm  3 lượng                    Quế chi  3 lượng

            Tước nhỏ, cho vào nước Thục tất, sắc còn 5 thăng, uống nóng 5 hợp , đến đêm, hết.

 

ĐIỀU 10

            Hỏa nghịch, khí đưa lên, yết hầu không thông, phải dùng phép cầm (giáng) nghịch, hạ khí, Mạch Đông Thang chủ về bệnh ấy.

 

MẠCH MÔN ĐÔNG THANG

            Mạch môn đông  7 thăng                        Bán hạ  1 thăng

            Nhân sâm  3 lượng                                Cam thảo  2 lượng

            Ngạch mễ  3 hợp                                   Đại táo  12 quả

            Dùng 1 đấu, 2 thăng nước, sắc còn 6 thăng, ngày uống 3 lần, đêm uống 1 lần.

 

ĐIỀU 11

            Phế ung, Suyễn không nằm được, Đình Lịch Đại Táo Tả Phế Thang chủ về bệnh ấy.

 

 

ĐÌNH LỊCH ĐẠI TÁO TẢ PHẾ THANG

            Đình lịch  (rang có màu vàng, làm hoàn như viên đạn)

            Đại táo 12 quả

            Dùng 3 thăng nước, sắc Táo lấy 2 thăng, bỏ Táo, cho Đình lịch vào, sắc còn 1 thăng, uống hết 1 lần.

 

ĐIỀU 12

            Ho mà ngực đầy, lạnh run, mạch Sác, họng khô ,không khát, thỉnh thoảng thổ ra đờm, mủ hôi tanh, lâu lâu thổ ra mủ như cháo , đó là chứng Phế ung. Cát Cánh Thang chủ về bệnh ấy.

 

CÁT CÁNH THANG

            Cát cánh  1 lượng                      Cam thảo  2 lượng

            Dùng 3 thăng nước, sắc còn 1 thăng, uống nóng 2 lần, thổ ra mủ.

 

ĐIỀU 13

            Ho mà khí đưa lên, đó là chứng Phế trướng, người bệnh khó thở, mắt như lồi ra, mạch Phù, Đại. Việt Tỳ Gia Bán Hạ Thang chủ về bệnh ấy.

 

VIỆT TỲ GIA BÁN HẠ THANG

            Ma hoàng  6 lượng                    Thạch cao  nửa cân

            Sinh khương 3 lượng                 Đại táo  15 quả

            Cam thảo  2 lượng                     Bán hạ  nửa cân

            Dùng 6 thăng nước, trước sắc Ma hoàng, gạt bỏ bọt, cho các thuốc vào, sắc còn 3 thăng, chia 3, uống nóng.

 

ĐIỀU 14

Phế trướng, ho mà khí đưa lên, phiền táo mà suyễn, mạch Phù, đó là dưới Tâm có thuiỷ khí. Dùng Tiểu Thanh Long Gia Thạch Cao Thang để trị.

 

Tiểu Thanh Long Gia Thạch Cao Thang

Ma hoàng, Quế chi, Tế tân, Thược dược, Cam thảo, Can khương đều 3 lượng, Thạch cao 2 lượng, Ngũ vị tử, Bán hạ đều ½ thăng.

Sắc Ma hoàng trước với 1 đấu  nước, vớt bỏ bọt, rồi cho các vị thuốc kia vào, sắc còn 3 thăng. Người khoẻ uống 1 thăng, người yếu uống ½ liều, trẻ nhỏ uống 4 cáp, ngày 3 lần.

 

ĐIỀU 15

 

            Phế ung, ngực đầy trướng, khắp mình, mặt, mắt phù thũng, mũi ngặt, nước mũi trong chảy, không biết thơm thối, chua, cay, ho nghịch, khí lên, suyễn lên khò khè, Đình Lịch Đại Táo Tả Phế Thang chủ về bệnh ấy.

           

                                    ĐÌNH LỊCH ĐẠI TÁO TẢ PHẾ THANG

Đình lịch, nướng vàng, nghiền nát, làm thành viên, to bằng viên đạn. đại táo 12 trái.

Lấy 3 thăng nước sắc Táo, còn 2 thăng, bỏ bã, cho Đình lịch vào nấu còn 1 thăng, uống hết 1 lần.

                                   

PHỤ PHƯƠNG

 

+ Chích Cam Thảo Thang (Ngoại Đài Bí Yếu). Trị Phế nuy, đàm dãi nhiều, trong Tâm phiền, khó chịu (xem thiên Hư lao).

+ Cam Thảo Thang (Thiên Kim): Cam thảo, dùng 3 thăng nước, sắc giảm 1 nửa. Phân uống nóng 3 lần.

+ Sinh Khương Cam Thảo Thang (Thiên Kim): Trị Phế nuy, ho thổ ra bọt dãi không ngớt, họng ráo mà khát.

            Sinh khương 5 lượng, Nhân sâm  3 lượng, Cam thảo  4 lượng, Đại táo  15 quả. Dùng 7 thăng nước, sắc còn 3 thăng, chia 3 lần, uống nóng.

+ Quế Chi Khử Thược Dược Gia Tạo Giáp Thang (Thiên Kim): Trị Phế nuy thổ ra bọt dãi. Quế chi, Sinh khương đều 3 lượng, Cam thảo  2 lượng, Đại táo  10 quả, Tạo giáp  1 quả (bỏ vỏ, nướng sém). Dùng 7 thăng nước, sắc lửa nhỏ, lấy 3 thăng, uống nóng 3 lần.

+ Cát Cánh Bạch Vi Tán (Ngoại Đài): Trị ho mà ngực đầy, lạnh run, mạch Sác, họng khô, không khát, thường ra bọt dãi tanh hôi, lâu lâu thổ ra mủ như cháo gạo, là Phế nuy.

            Cát cánh, Bối mẫu  đều 3 phân, Bã đậu 1 phân (bỏ vỏ, rang, nghiền nát như bùn). Tán bột, người mạnh uống 1 đồng tiền xúc, người yếu giảm bớt. Bệnh ở trên cách, thổ ra mủ, ở dưới cách, tả ra, nếu hạ nhiều không dứt, uống 1 chén nước lạnh, dứt.

+ Vi Hành Thang (Thiên Kim):  Trị ho, có hơi nhiệt, phiền đầy, trong hung ngầy ngật khó chịu, là tà thấp, nhiệt kết ở Phế, thành Phế ung.

            Vi hành  2 thăng, Ý dĩ nhân  nửa thăng, Đào nhân  50 hạt, Qua biện  nửa thăng. Dùng 1 đấu nước, trước sắc Vi hành, lấy 5 thăng, bỏ bã, cho các thuốc vào, sắc còn 2 thăng, uống 1 thăng, lại uống, thổ ra như mủ.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Cách tổ chức thông tin trên theo bạn là?

Rất thân thiện

Rất đẹp

Hợp lý

Khó sử dụng

Logo Tuệ Tĩnh Đường Liên Hoa
Logo Cơm Chay Dưỡng Sinh Liên Hoa
Các món ăn Liên Hoa quán