21:42 ICT Thứ ba, 25/09/2018

Danh mục nội dung

Liên hệ

Trang nhất » Tin Tức » Thư viện Đông y » NGŨ KINH CỦA ĐÔNG Y » Kim Quỹ Yếu Lược

Liên hệ

THIÊN THỨ MƯỜI HAI

Thứ bảy - 02/07/2011 15:55

MẠCH CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH ĐÀM ẨM VÀ KHÁI THẤU

 

ĐIỀU 1

Hỏi:  Ẩm có 4 loại, là loại nào ?

Thầy đáp:  Có Đàm ẩm, Huyền ẩm, Dật ẩm và Chi ẩm.

 

ĐIỀU 2

            Phế trúng hàn, thổ ra nước mũi đục.

ĐIỀU 3

            Thủy ở Tâm, dưới Tâm cứng mà hồi hộp, hơi thở ngắn, ghét nước, không muốn uống.

 

ĐIỀU 4

            Thủy ở Phế, thổ bọt dãi, muốn uống nước.

ĐIỀU 5

            Thủy ở Tỳ, thiếu khí, mình nặng.

 

ĐIỀU 6

            Thủy ở Can, dưới sườn đầy tức, hắt hơi thì đau.

 

ĐIỀU 7

            Thủy ở Thận, dưới Tâm hồi hộp.

 

ĐIỀU 8

            Dưới Tâm có lưu ẩm, thì ở lưng có vùng lạnh bằng bàn tay lớn.

 

ĐIỀU 9

            Lưu ẩm, dưới sườn đau lan đến Khuyết bồn, ho thì hết.

 

ĐIỀU 10

            Trong ngực có lưu ẩm, người bệnh thở ngắn hơi mà khát, tay chân đau nhức trong khớp xương. Mạch Trầm là có lưu ẩm.

 

ĐIỀU 11

            Trên cách có bệnh đàm thì ngực đầy, suyễn, ho, nôn mửa, lúc phát bệnh thì nóng lạnh, lưng đau, thắt lưng đau, nước mắt tự ra, người bệnh run run, người bệnh run giật, sẽ bị Phục ẩm.

 

ĐIỀU 12

            Người bệnh uống nước nhiều, sẽ phát ra suyễn, đầy. Phàm ăn ít, uống nhiều, nước đọng ở dưới tim, nặng thì hồi hộp, nhẹ thì hơi thở ngắn. Mạch 2 tay đều Huyền là hàn, đều do sau khi cho xổ mạnh người dễ bị hư. Mạch chỉ Huyền 1 bên là bệnh ẩm.

 

ĐIỀU 13

            Phế ẩm (ẩm xâm phạm vào Phế, thuộc loại Chi ẩm), mạch không Huyền, chỉ khốn khổ vì suyễn, hơi thở ngắn.

 

ĐIỀU 14

            Chi ẩm cũng suyễn mà không nằm được, thêm hơi thở ngắn, mạch bình thường.

 

ĐIỀU 15

            Bệnh Đàm ẩm, nên dùng ôn dược hòa đi.

 

ĐIỀU 16

 

            Dưới Tâm có Đàm ẩm, ngực sườn đầy, mắt hoa, Linh Quế Truật Cam Thang chủ về bệnh ấy.

 

LINH QUẾ TRUẬT CAM THANG

            Phục linh  4 lượng                     Quế chi  3 lượng

            Bạch truật  3 lượng                    Cam thảo  2 lượng

            Dùng 6 thăng nước, sắc còn 3 thăng, chia 3 lần uống nóng, thì  tiểu sẽ thông.

 

 

ĐIỀU 17

            Hơi thở ngắn, có vi ẩm, nên khử theo đường tiểu tiện, Linh Quế Truật Cam Thang cũng chủ về bệnh ấy.

 

 

LINH QUẾ TRUẬT CAM THANG

Phục linh 4 lượng, Bạch truật, Quế chi đều 3 lượng,Cam thảo 2 lượng.

sắc với 6 thăng nước, còn 3 thăng, bỏ bã, chia làm 3 lần, uống ấm.

 

ĐIỀU 18

            Người bệnh mạch Phục, muốn tự lợi, lợi trở lại khoan khoái, tuy lợi, dưới Tâm tiếp tục cứng đầy, đó là lưu ẩm muốn đi. Cam Toại Bán Hạ Thang chủ về bệnh ấy.

CAMTOẠI BÁN HẠ THANG

            Cam toại (thứ lớn)  3 củ                         Thược dược  5 củ

            Bán hạ  12 củ (dùng 1 thăng nước, sắc còn nửa thăng, bỏ bã)

            Cam thảo (nướng - thứ lớn)  1 gốc

            Dùng 1 thăng nước, sắc còn nửa thăng, bỏ bã, dùng nửa thăng mật, cùng với nước thuốc sắc còn 8 hợp . Uống hết 1 lần.

 

ĐIỀU 19

            Mạch Phù mà Tế, Hoạt là chứng thương ẩm.

 

ĐIỀU 20

            Mạch Huyền, Sác, có hàn ẩm, mùa Đông, Hạ khó trị.

 

ĐIỀU 21

            Mạch Trầm mà Huyền, là chứng Huyền ẩm, đau ở bên trong (ở ngực sườn).

 

ĐIỀU 22

            Bệnh Huyền ẩm, Thập Táo Thang chủ về bệnh ấy.

 

THẬP TÁO THANG

            Nguyên hoa (sao), Cam toại, Đại kích, 3 vị bằng nhau.

            Nghiền nhỏ, rây nhỏ, dùng 1 thăng, 5 hợp  nước, trước sắc 10 quả táo lớn, lấy 8 hợp , bỏ bã, cho thuốc bột vào, người khoẻ uống 1 muỗng, người yếu uống 5 phân. Sáng sớm uống nóng. không hạ, qua ngày sau lại uống 5 phân. Đại tiện được dễ chịu thì ăn cháo để bồi dưỡng.

 

ĐIỀU 23

            Bệnh Dật ẩm, nên dùng phép phát hãn, Đại Thanh Long Thang chủ về bệnh ấy. Tiểu Thanh Long Thang cũng chủ về bệnh ấy.

 

ĐẠI THANH LONG THANG

            Ma hoàng (bỏ đốt)  6 lượng                    Quế chi (bỏ vỏ)  2 lượng

            Cam thảo (nướng)  2 lượng                    Hạnh nhân (bỏ vỏ, chóp)  40 hạt

            Sinh khương 3 lượng                             Đại táo  12 quả

            Thạch cao (Đập vụn)  1 cục bằng quả trứng gà

            Sắc Ma hoàng trước với 9 thăng nước, còn 7 thăng, vớt bỏ bọt, cho các thuốc kia vào, sắc còn 3 thăng, bỏ bã, uống ấm 1 thăng, cho ra ít mồ hôi thì thôi. Nếu mồ hôi ra nhiều mà vong dương, trở thành hư chứng, sợ gió, phiền muôn, vật vã, không ngủ được… thì  dùng Ôn phấn để bôi.

TIỂU THANH LONG THANG

            Ma hoàng (bỏ đốt)  3 lượng                    Thược dược  3 lượng

            Ngũ vị tử  nửa thăng                              Can khương 3 lượng

            Cam thảo (nướng)  3 lượng                    Tế tân  3 lượng

            Quế chi (bỏ vỏ)  3 lượng                         Bán hạ (rửa)  nửa thăng

            Dùng 1 đấu nước, trước sắc Ma hoàng giảm bớt 2 thăng, gạt bỏ bọt, cho các thuốc vào sắc còn 3 thăng bỏ bã, uống nóng 1 thăng.

 

ÔN PHẤN PHƯƠNG

Long cốt, Mẫu lệ, Hoàng kỳ (sinh) đều 3 cân, Ngạnh mễ 1 lượng. Tán nhuyễn, trộn chung, cho vào bọc lụa mỏng, xoa dần dần.

 

ĐIỀU 24

            Chi ẩm ở vùng hoành cách mô, người bệnh suyễn, đầy, sắc mặt đen xạm, mạch Trầm, Khẩn. Bị bệnh vài mươi ngày, thầy thuốc cho dùng phép thổ, phép hạ mà không khỏi, Mộc Phòng Kỷ Thang chủ về bệnh ấy. Trường hợp hư yếu thì bệnh khỏi ngay. Nếu là thực chứng thì 3 ngày sau lại tái phát,  cho uống thêm lần nữa mà không khỏi thì dùng bài Mộc Phòng Kỷ Thang Khứ Thạch Cao Gia Phục Linh Mang Tiêu Thang.

 

MỘC PHÒNG KỶ THANG

            Mộc phòng kỷ  3 lượng              Quế chi  2 lượng

            Nhân sâm  4 lượng                    Thạch cao  12 cục bằng quả trứng gà

            Dùng 6 thăng nước, đau còn 2 thăng, uống nóng 2 lần.

 

MỘC PHÒNG KỶ KHỬ THẠCH CAO GIA PHỤC LINH MANG TIÊU THANG

 

            Mộc phòng kỷ  2 lượng              Quế chi  2 lượng

            Nhân sâm  4 lượng                    Mang tiêu  3 hợp  

            Phục linh  4 lượng

            Dùng 6 thăng nước, sắc còn 2 thăng, bỏ bã, cho Mang tiêu vào, lại sắc sơ cho Mang tiêu tan hết, chia 2 lần, uống nóng, đi tiêu được thông thì khỏi bệnh.

 

ĐIỀU 25

            Dưới Tâm có chi ẩm, người bệnh khổ vì chứng choáng váng, chóng mặt, Trạch Tả Thang chủ về bệnh ấy.

 

TRẠCH TẢ THANG

            Trạch tả  5 lượng                       Bạch truật  2 lượng

            Dùng 2 thăng nước, sắc còn 1 thăng, uống nóng 2 lần.

 

 

ĐIỀU 26

            Chi ẩm, ngực đầy, Hậu Phác Đại Hoàng Thang chủ về bệnh ấy.

 

HẬU PHÁC ĐẠI HOÀNG THANG

            Hậu phác  1 thước         Đại hoàng  6 lượng        Chỉ thực  4 quả

            Dùng 5 thăng nước, sắc còn 2 thăng, uống nóng 2 lần.

 

 

ĐIỀU 27

            Chi ẩm, không thở được, Đình Lịch Đại Táo Tả Phế Thang chủ về bệnh ấy.

 

ĐÌNH LỊCH ĐẠI TÁO TẢ PHẾ THANG

            Đình lịch  (rang có màu vàng, làm hoàn như viên đạn)

            Đại táo 12 quả

            Dùng 3 thăng nước, sắc Táo lấy 2 thăng, bỏ Táo, cho Đình lịch vào, sắc còn 1 thăng, uống hết 1 lần.

 

ĐIỀU 28

            Người hay ói mửa, vốn lúc nào cũng khát, nay lại không khát, đó là do vùng dưới tim có Chi ẩm. Tiểu Bán Hạ Thang chủ về bệnh ấy.

 

TIỂU BÁN HẠ THANG

            Bán hạ  1 thăng                         Sinh khương nửa thăng

            Dùng 7 thăng nước, sắc còn 1 thăng rưỡi, chia 2 lần, uống nóng.

 

ĐIỀU 29

            Bụng đầy, miệng lưỡi khô ráo, đó là trong ruột có thủy khí, bài Phòng Kỷ Tiêu Mục Đình Lịch Đại Hoàng Hoàn chủ về bệnh ấy.

 

PHÒNG KỶ TIÊU MỤC ĐÌNH LỊCH ĐẠI HOÀNG HOÀN 

            Phòng kỷ, Tiêu mục, Đình lịch, Đại hoàng đều 1 lượng.

            Tán bột, luyện mật làm hoàn, uống 1 hoàn trước bữa ăn, ngày uống 3 lần, tăng dần, trong miệng sẽ có tân dịch. Khát thêm Mang tiêu nửa lượng.

 

ĐIỀU 30

            Thốt nhiên nôn mửa, vùng dưới tim đầy, trong cách mạc có thủy, choáng đầu, hoa mắt, hồi hộp, Tiểu Bán Hạ Gia Phục Linh Thang chủ về bệnh ấy.

 

TIỂU BÁN HẠ GIA PHỤC LINH THANG PHƯƠNG

            Bán hạ  1 thăng             Sinh khương nửa cân    Phục linh  3 lượng

            Dùng 7 thăng nước, sắc còn 1 thăng, 5 hợp , chia 2, uống nóng.

 

ĐIỀU 31

            Giả như người gầy, dưới rốn run sợ (quí), thổ ra bọt dãi mà đầu mắt choáng váng. Đó là do thủy gây bệnh. Ngũ Linh Tán chủ về bệnh ấy.

 

NGŨ LINH TÁN

            Trạch tả  1 lượng 5 phân            Trư linh (bỏ vỏ)  3 phân

            Phục linh  3 phân                       Bạch truật  3 phân

            Quế chi (bỏ vỏ)  2 phân

            Tán bột, uống với nước ấm 1 muỗng, ngày 3 lần, uống nhiều nước ấm, mồ hôi ra thì khỏi.

 

            PHỤC LINH ẨM (Ngoại Đài Bí Yếu) trị trọng Tâm, hung có đình ẩm, túc thủy, tự thổ ra nước rồi, Tâm, Hung trống rỗng, khí đầy, không ăn được, khiến cho ăn được.

            Phục linh  3 lượng                     Nhân sâm  3 lượng

            Bạch truật  3 lượng                    Chỉ thực  2 lượng

            Quát bì  2 lượng rưỡi                 Sinh khương 4 lượng

            Dùng 6 thăng nước, sắc còn 1 thăng 8 hợp, chia làm 3 lần, uống nóng, độ chừng đi bộ 8, 9 dặm, uống lần nữa.

 

 

ĐIỀU 32

            Người hay bị ho, mạch Huyền, là có thủy, Thập Táo Thang chủ về bệnh ấy.

THẬP TÁO THANG

            Nguyên hoa (sao), Cam toại, Đại kích, 3 vị bằng nhau.

            Nghiền nhỏ, rây nhỏ, dùng 1 thăng, 5 hợp  nước, trước sắc 10 quả táo lớn, lấy 8 hợp , bỏ bã, cho thuốc bột vào, người khoẻ uống 1 muỗng, người yếu uống 5 phân. Sáng sớm uống nóng. không hạ, qua ngày sau lại uống 5 phân. Đại tiện được dễ chịu thì ăn cháo để bồi dưỡng.

 

ĐIỀU 33

            Người bị Chi ẩm, ho, phiền, trong ngực đau, không chết ngay, đến 100 ngày, hoặc 1 năm, nên dùng Thập Táo Thang.

 

THẬP TÁO THANG

            Nguyên hoa (sao), Cam toại, Đại kích, 3 vị bằng nhau.

            Nghiền nhỏ, rây nhỏ, dùng 1 thăng, 5 hợp  nước, trước sắc 10 quả táo lớn, lấy 8 hợp , bỏ bã, cho thuốc bột vào, người khoẻ uống 1 muỗng, người yếu uống 5 phân. Sáng sớm uống nóng. không hạ, qua ngày sau lại uống 5 phân. Đại tiện được dễ chịu thì ăn cháo để bồi dưỡng.

 

ĐIỀU 34

            Ho đã nhiều năm, mạch Nhược, có thể trị được. Mạch Thực, Đại, Sác là chết, Mạch Hư tất khốn khổ về chuiứng choáng váng. Đó là vì người đó vốn có Chi ẩm trong ngực, cách trị thuộc loại bệnh ẩm.

 

ĐIỀU 35

            Ho nghịch, ngồi dựa để thở, không nằm thẳng được, Tiểu Thanh Long Thang chủ về bệnh ấy.

 

TIỂU THANH LONG THANG

            Ma hoàng (bỏ đốt)  3 lượng                    Thược dược  3 lượng

            Ngũ vị tử  nửa thăng                              Can khương 3 lượng

            Cam thảo (nướng)  3 lượng                    Tế tân  3 lượng

            Quế chi (bỏ vỏ)  3 lượng                         Bán hạ (rửa)  nửa thăng

            Sắc Ma hoàng trước với 1 đấu nước, giảm bớt 2 thăng, vớt bỏ bọt, cho các thuốc kia vào sắc còn 3 thăng, bỏ bã, uống nóng 1 thăng.

 

ĐIỀU 36

            Uống Thanh Long Thang rồi, nhổ khạc nhiều, miệng khô, bộ thốn mạch thấy mạch Trầm, bộ xích mạch Vi, tay chân quyết nghịch, khí từ bụng dưới xung lên ngực, họng, tay chân tê, mặt đỏ bừng từng cơn như người say, nhân lại chạy xuống hạ tiêu, tiểu khó, thỉnh thoảng bị choáng váng, dùng Quế  Linh Ngũ Vị Cam Thảo Thang.

 

QUẾ LINH NGŨ VỊ CAM THẢO THANG

            Phục linh  4 lượng                     Quế chi (bỏ vỏ)  4 lượng

            Cam thảo (nướng)  3 lượng        Ngũ vị tử  nửa thăng

            Dùng 8 thăng nước, sắc còn 3 thăng, bỏ bã, uống nóng 3 lần.

 

 

ĐIỀU 37

            Xung khí xuống thấp, mà lại ho, ngực đầy, dùng Quế Linh Ngũ Vị Cam Thảo Thang bỏ Quế thêm Can khương, Tế tân để trị ho, đầy.

 

LINH CAM NGŨ VỊ KHƯƠNG TÂN THANG

            Phục linh  4 lượng                     Cam thảo  3 lượng

            Can khương 3 lượng                 Tế tân  3 lượng

            Ngũ vị tử  nửa thăng

            Dùng 8 thăng nước, sắc còn 3 thăng, bỏ bã, uống nóng nửa thăng, ngày uống 3 lần.

 

ĐIỀU 38

            Chứng ho đầy đã hết, nhưng lại càng khát, xung khí phát trở lại, vì uống các vị Tế tân, Can khương, là các vị thuốc nhiệt. Uống vào thì phải khát, mà khát lại hết là vì có bệnh chi ẩm. Bệnh chi ẩm đáng lẽ phải chóng mặt, hoa mắt, chóng mặt thì phải nôn mửa. Nôn mửa thì cho Bán hạ vào để trừ thuỷ đi.

 

ĐIỀU 39

            Thủy được trừ, hết nôn mửa, người bệnh mình sưng, thêm Hạnh nhân chủ về bệnh ấy. Chứng đó trị nên cho Ma hoàng vào, nhưng người bệnh bị tê, nên không cho vào. Nếu nghịch mà cho vào, sẽ sinh ra Quyết, sở dĩ như thế vì người bệnh huyết hư, Ma hoàng phát dương khí cho nên như vậy.

 

            LINH CAM NGŨ VỊ GIA KHƯƠNG TÂN BÁN HẠ HẠNH NHÂN THANG

            Phục linh  4 lượng                     Cam thảo  3 lượng

            Ngũ vị  nửa thăng                       Can khương 3 lượng

            Tế tân  3 lượng                          Bán hạ  nửa thăng

            Dùng 1 đấu nước, sắc còn 3 thăng, bỏ bã, uống nóng nửa thăng, ngày uống 3 lần.

 

ĐIỀU 40

            Nếu mặt nóng như say, đó là Vị nóng xung lên, nung đốt mặt, thêm Đại hoàng để xổ đi.

 

 

LINH CAM NGŨ VỊ GIA KHƯƠNG TÂN BÁN HẠNH  ĐẠI HOÀNG THANG

            Phục linh  4 lượng                     Cam thảo  3 lượng

            Ngũ vị  nửa thăng                       Can khương 3 lượng

            Tế tân  3 lượng              Bán hạ  nửa thăng

            Hạnh nhân  nửa thăng                Đại hoàng  3 lượng

            Dùng 1 đấu nước, sắc còn 3 thăng, bỏ bã, uống nóng nửa thăng, ngày uống 3 lần.

 

ĐIỀU 41

            Trước khát sau ói là thủy dừng dưới Tâm, đó là thuộc ẩm gia, Tiểu Bán hạ gia Phục Linh thang chủ về bệnh ấy.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Ý kiến của bạn về giao diện của website http://www.tuetinhlienhoa.com.vn?

Đẹp, duy trì giao diện như vậy

Bình thường, cần điều chỉnh

Xấu, cần thay đổi ngay

Ý kiến khác (xin gửi về email: support@tuetinhlienhoa.com.vn)

Logo Tuệ Tĩnh Đường Liên Hoa
Logo Cơm Chay Dưỡng Sinh Liên Hoa
Các món ăn Liên Hoa quán