07:09 ICT Thứ bảy, 03/12/2022

Danh mục nội dung

Liên hệ

Trang nhất » Tin Tức » Bệnh học » XEM THEO HỆ » BỆNH HỆ TAI

Liên hệ

TAI GIỮA VIÊM – TAI CHẢY MỦ 耳 膿 - 疔 耳

Thứ hai - 20/06/2011 08:07

TAI GIỮA VIÊM – TAI CHẢY MỦ

耳 膿 -  疔 耳

 

 

            A. Đại cương

 

            Là dạng bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ.

Nếu được điều trị kịp thời và đúng cách có thể khỏi mà không để lại di chứng gì.

Nếu không được phát hiện sớm, điều trị không đúng, bệnh sẽ làm ảnh hưởng đến sức nghe, dẫn đến viêm xương chũm và có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm..

            YHCT gọi là Nhĩ Nùng, Đình Nhĩ, dân gian quen gọi là Thối Tai, Tai Chảy Mủ, Sưng Màng Trống.

 

            1. THỂ CẤP TÍNH

 

Chứng: Có ba dấu hiệu chính: sốt, tiêu chảy, đau tai.

- Sốt ( nơi trẻ nhỏ thường sốt cao), mệt mỏi, tiêu chảy, tai đau (là dấu hiệu chủ yếu, đau dữ dội theo nhịp đập, đau từng cơn, đau lan ra xương chũm tai nửa mặt, nữa đầu đau nhiều về đêm và ở tư thế nằm làm cho người bệnh mất ngủ, tai chảy mủ vàng đặc, có dính máu, rêu lưỡi vàng, mạch Huyền Sác.

Nguyên nhân : Do phong nhiệt, nhiệt độc xâm phạm Can – Đởøm.

Điều trị:  Sơ phong thanh nhiệt hoặc trừ thấp ở Can – Đởm.

                        Sài Hồ Sơ Can Thang gia giảm (Trung Y Cương Mục) gia giảm:Sài hồ 12g, Long đởm thảo 12g, Hoàng cầm 12g, Kim ngân hoa 20g, Chi tử  12g, Bạc hà 8g, Ngưu bàng tử12g. Sắc uống.

. Có máu mủ: thêm Sinh địa 16g, Đơn bì 12g.

(Hoàng cầm, Chi tử, Long đởm, Bạc hà để thanh nhiệt; Sài hồ để sơ phong; Kim ngân để trừ thấp, tiêu độc).

    Điều Áp Lưu Khí Ẩm (Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn): Mộc hương 3g, Ô dược 6g, Tô diệp 10g, Đại phúc bì 10g, Thanh bì 6g, Xương bồ 3g, Chỉ xác 6g, Sài hồ 3g, Mạn kinh tử 6g. Sắc uống.

     Nhĩ Để Tán (Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn): Hòe nhĩ một ít, Ngô công 1 con, Đồng lục 3g, Lô cam thạch 3g, Trân châu phấn 1g, Mai hoa băng phiến 0,1g. Tán thật nhuyễn. Dùng để thổi vào lỗ tai hoặc rắc vào vùng chảy nước hoặc hòa với nước tinh khiết nhỏ vào tai.

    Bài Nùng Thang gia vị (Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn): Chỉ thực 9g, Bạch thược 6g, Cát cánh 6g, Hoàng kỳ (sống) 15g. Sắc uống.

    Phổ Tế Tiêu Độc Ẩm gia giảm (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Hạ): Liên kiều 9g, Hoàng cầm 9g, Bản lam căn 12g, Thiên trùng (sao) 4,5g, Ngân hoa 12g, Đào nhân 6g, Huyền sâm 9g, Xuyên liên 3g, Đại lực tử 9g, Trần bì 4,5g, Thương nhĩ tử (sao) 4,5g, Thuyền thoái 4,5g. Sắc uống.

 

Thuốc Nhỏ:  Khô Mai Tán(Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn): Khô phàn 90g, Mai hoa băng phiến 10g. Tán nhuyễn, trộn với dầu mè, nhỏ vào tai, ngày 1 – 2 lần.

(Khô phàn thanh nhiệt, táo thấp; Băng phiến thanh nhiệt, chỉ thống).

 

Châm Cứu

 

+  Nhĩ môn, Ế phong, Hợp cốc (Châm Cứu Đại Thành).

+ Lư tức, Nhĩ môn, Thính cung, Thính hội (Châm Cứu Học HongKong).

+   Châm phía trước tai 2 kim (Nhĩ môn, Thính cung), phía sau tai 3 – 4 kim ( Hậu thính hội, Hậu thính cung, Ế phong…). Châm sẽ cắt được cơn đau. Thêm Khúc tân, Nhĩ môn, Kiên ngoại du, Can du, Khúc trì, Hợp cốc. Châm hoặc cứu thì ngày hôm sau ra mủ và giảm nhẹ (Hiện Đại Châm Cứu Trị Liệu Lục).

 

+  Theo sách ‘Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học’ :

- Thực chứng: Sơ phong, thanh nhiệt, giải độc, khai khiếu. Châm Phong trì, Ế phong, Thính cung, Hợp cốc, Ngoại quan, Túc lâm khấp.

(Phong trì, Túc lâm khấp để tả hoả ở Can Đởm và kinh túc Thiếu dương).

- Hư chứng: Kiện Tỳ, hoá thấp. Châm bổ + cứu  Ế phong, Túc tam lý, Âm lăng tuyền.

( Ế phong thông lạc, khai khiếu; Túc tam lý, Âm lăng tuyền để kiện Tỳ, hoá thấp).

Theo sách ‘Trung Y Cương Mục’:

 

+ Do phong nhiệt, Can hỏa: Sơ tán phong nhiệt, lương Can, giải độc. Châm Ế phong, Nhĩ môn, Ngoại quan, Hành gian (Ế phong, Nhĩ môn, Ngoại quan thuộc kinh thủ Thiếu dương Tam tiêu, có rác dụng sơ điều kinh khí ở tai, sơ phong, giải biểu, thanh nhiệt, lợi khiếu; Hành gian tả nhiệt ở Can, Đởm).

 

+ Do Tỳ hư thấp phiếm (tràn lên): Kiện Tỳ, thấm thấp, bổ thác, bài nùng. Châm Hoàn cốt, Thính hội, Trung chử, Tỳ du (Hoàn cốt, Thính hội thuộc kinh túc Thiếu dương Đởm; Trung chử thuộc thủ Thiếu dương Tam tiêu, đều vận hành qua vùng tai, vì vậy có tác dụng thông lợi nhĩ khiếu; Tỳ du kiện Tỳ, thấm thấp, bổ thác, bài nùng).

 

+ Do Thận suy, độc tụ lại: Bổ Thận, bồi bản, giải độc bài nùng. Châm  Lư tức, Thính cung, Thận du, cứu Quan nguyên

 (Lư tức thuộc thủ Thiếu dương Tam tiêu; Thính cung là huyệt hội của kinh thủ Thiếu dương (Tam tiêu), túc Thiếu dương (Đởm), thủ Thái dương (Tiểu trường), hai huyệt trên phối hợp với nhau có tác dụng tuyên thông nhĩ khiếu, giải độc, bài nùng; Bổ Thận du, cứu Quan nguyên để bổ thận, bồi bổ cho gốc).

 

Nhĩ Châm

 

. Tai, Tai trong, Nội tiết (Châm Cứu Học HongKong).

. Tai trong, Thận, Nội tiết, Thượng thận, Tai ngoài (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Ngoại Khoa

 

+ Cây Dấp cá khô 20gr, Táo đỏ 10 quả, sắc với 600ml nước, còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.

+ Hành hương ( củ, rễ, lá), giã nát, vo tròn, nhét vào tai, để nguyên ngày, lấy ra, thay miếng khác, làm vài lần sẽ đỡ (Nam Dược Thần Hiệu).

+ Hạt Đào bóc vỏ, lấy nhân, sao thơm, tán bột bọc vào bông gòn, nhét vào tai 4-5 ngày (Nam Dược Thần Hiệu).

+ Lá Dấp cá hoặc rau Mùi, Hẹ, Ích mẫu… rửa sạch, gĩa nát, vắt lấy nước, nhỏ vào tai độ 3 giọt ( rửa sạch mủ trước khi nhỏ thuốc) (Nam Dược Thần Hiệu).

- Rết một con, phơi khô, tán bột, rắc (thổi) vào tai (Nam Dược Thần Hiệu)

+ Mật cá mè nhỏ vào tai 2-3 giọt. Cách một ngày nhỏ một lần. Làm 2-3 lần thì khỏi ( Thuốc Hay Tay Đảm).

+ Nhỏ vào tai 4-5 giọt oxy già (oxygéné) 10-12 thể tích (không nên dùng loại mạnh hơn có thể làm bỏng), rồi lấy tay day nắp tai. Một phút sau, mủ bị bọt sùi đẩy ra ngoài, dùng tăm quấn bông lau cho khô.

Nếu không có nước oxy già, nên dùng nước chè (trà) đặc, chứa nhiều chất chát (Tanin) để rửa tai, vì chất chát làm long mủ, săn da và niêm mạc

 

Bên ngoài dùng:

 

            . Vàng đằng 18, Bằng sa 0,6g, Băng phiến 0,6g. Tán bột, rắc vào, ngày 1 lần.

            . Phèn phi 16g, Băng phiến 0,6g, Xà thoái (da rắn lột) đốt 0,6g. Tán bột, rắc ngày 1 lần.

 

           

2.-THỂ MẠN TÍNH

 

Trên lâm sàng có thể gặp các thể sau :

 

+Thấp nhiệt ở Can kinh, đợt cấp:

Chứng: Tai đau nhức mủ chảy đặc dính, mùi hôi, lượng nhiều.

Điều trị: Thanh Can, lợi thấp. Dùng bài:

        Long Đởm Tả Can Thang gia giảm:  (Y Tông Kim Giám): Long đởm thảo, Chi tử, Hoàng cầm, Mộc thông, trạch tả, Xa tiền tử, Đương quy, Sài hồ, Sinh địa, Cam thảo. Sắc uống.

TD: Thanh nhiệt, tả Can. Trị Can Đởm có hỏa nhiệt.

 Long Đởm Tả Can Thang gia giảm (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Hạ): Long đởm thảo 12g, Chi tử (sao) 9g, Hoàng cầm 9g, Sài hồ 12g, Sinh địa 12g, Xa tiền 6g, Trạch tả 9g, Mộc thông 9g, Đương quy 12g, Cam thảo 12g, Xích thược 12g, Liên kiều 9g, Song hoa 15g. Sắc uống.

TD: Thanh thấp nhiệt ở Can Đởm. Trị Can Đởm có thấp nhiệt đưa lên tai gây nên tai chảy mủ (tai giữa viêm).

 

Châm Cứu : Ế phong, Nhĩ môn, Phong trì, Hợp cốc, Thái xung (Châm Cứu Học Giảng Nghĩa).

 

+ Thận hư hoặc âm hư hỏa vượng

 

Chứng: Mủ ra thường xuyên, loãng, tai ù, nghe kém, hoa mắt, chóng mặt, ngủ ít, lưng gối đau mỏi, rêu lưỡi ít, mạch Tế Sác.

            Điều trị: Dưỡng âm, thanh nhiệt, bổ Thận, thông khiếu.

Dùng bài: Tri Bá Địa Hoàng Thang (Thời Lệnh Bệnh Học): Hoài sơn 18g, Trạch tả 8g, Thục địa 12g, Đơn bì 8g, Tri mẫu 8g, Phục linh 8g, Sơn thù 8g, Hoàng bá 8g. Sắc uống.

    Dương Hòa Thang (Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn): Thục địa 30g, Bạch giới tử 6g, Lộc giác giao 9g, Nhục quế 3g, Khương thán 1,5g, Ma hoàng 1,5g, Cam thảo 3g. Sắc uống.

    Nhĩ Cam Tán (Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn): Con tằm chưa ra khỏi kén 10 con, Băng phiến 0,15g. Kén tằm để trên miếng ngói, đốt tồn tính, tán nhuyễn, thêm Băng phiến vào. Mỗi lần dùng một ít, thổi vào tai, ngày 1 – 2

 

Châm Cứu:

+ Nhĩ môn, Ế phong, Thận du, Tam âm giao, Thái khê (Châm Cứu Học Giảng Nghĩa).

 

c- Thể Tỳ hư (thường gặp ở trẻ nhỏ) :

 

            Chứng : Chảy mủ loãng kéo dài, sắc mặt vàng bủng, ăn kém, chậm tiêu, đại tiện loãng, mệt mỏi, mạch Hoãn Nhược.

            Điều trị: Kiện Tỳ, hóa thấp. Dùng bài:   Sâm Linh BạchTruật Tán (44) gia giảm.

 

Châm Cứu

 

            + Hợp cốc, Ế phong, Nhĩ môn (Châm Cứu Đại Thành).

+ Nhĩ môn, Ế phong, Thính hội, Phong trì, Túc tam lý (Châm Cứu Học Giảng Nghĩa).

+ Ế phong, Hợp cốc hoặc Phong trì, Thính cung, Ngoại quan (Chọn Huyệt Châm Cứu).

                                    (Ế phong, Thính cung Nhĩ môn có tác dụng cục bộ để sơthông kinh khí. Phong trì hỗ trợ thêm tác dụng cục bộ nếu đau ra saugáy và xương chũm. Hợp cốc, Ngoại quan để thanh nhiệt, giải biểu.

+ Lư tức, Nhĩ môn, Thính cung, Thính hội (Châm Cứu Học HongKong).

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Bạn có nhận xét gì về phiên bản website mới của chúng tôi?

Tốt

Khá

Trung Bình

Kém

Logo Tuệ Tĩnh Đường Liên Hoa
Logo Cơm Chay Dưỡng Sinh Liên Hoa
Các món ăn Liên Hoa quán