16:01 ICT Thứ sáu, 18/06/2021

Danh mục nội dung

Liên hệ

Trang nhất » Tin Tức » Cây thuốc - Vị thuốc

Liên hệ

CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA BỆNH PHỤ NỮ

Thứ hai - 07/03/2011 18:59

I. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA BỆNH PHỤ NỮ.

1.Ích mẫu – Leonurus heterophyllus, Ích mẫu – Leonurus sibiricus
2.Hương phụ - Cyperus rotundus
3.Ngải cứu – Artemisia vulgaris
4.Bạch đồng nữ - Clerodendron
5.Xích đông nam – Clerodendron infortunatum
6.Cây diếp cá – Houttuynia cordata
7.Cây hồng hoa – Carthmus tinctorius
8.Cây gai – Boehmeria nivea
9.Cây hoa cứt lợn – Ageratum conyoides
10.Bán hạ việt nam – Typhonium divaricatum
11.Bán hạ trung quốc – Pinellia ternate
12.Cây bông – Gosspium sp
13.Ngưu tất – Achyranthes bidendata
14.Tô mộc – Caesalpinia sappan
15.Rau ngót – Sauropus androgynus
16.Đài hái, mướp rừng… - Hodfsonia macrocarpa
17.Cỏ đuôi lươn – Philydrum lanuginosum
18.Đương quy – Angelica sinensis
19.Huyết giác – Pleomele cochinchinenis
20.Mướp – Luffa cylindrica
21.Nhội, thu phong, trọng dương mộc – Bischofia trifoliata 
22.Ô rô – Circus japonicus
23.Thiên lý – Telosma cordata
24.Thược dược 
a.Bạch thược – Rễ của cây Paeonia lalctiflora
b.Xích thược – Rễ của 3 cây: Paeonia lactiflora, Paeonia obovata, Paeonia veitchii. 
25.Bọ mẩy – Clerodendron cyrtophyllum
26.Mít – Artocarpus integrifolia
27.Cửu lý hương – Ruta graveolens
28.Duyên hồ sách – Corydalis ambigua
II. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA MỤN NHỌT, MẨN NGỨA.
29.Bồ công anh việt nam – Lactuca indica
30.Bồ công anh trung quốc – Taraxacum officinale
31.Kim ngân – Lonicera japonica
32.Ké đầu ngựa – Xanthium strumarium
33.Hạ khô thảo – Brunela vulgaris
34.Cây cải trời – Blumea lacera
35.Cây xà sàng – Cnidium monnieri
36.Bưởi bung – Glycosmis pentaphylla
37.Mã tiên thảo, cỏ roi ngựa – Verbena officinalis
38.Sài đất – Wedelia calendulacea
39.Sài đất giả - Lippia nodiflora
40.Bach Hạc – Rhinacanthus nasuta
41.Lỗ địa cúc – Wedelia prostrata
42.Bạch hạc – Rhinacanthus nasuta
43.Bạch hoa xà – Plumbago zeylanica
44.Bảy lá 1 hoa – Paris polyphylla
45.Bèo cái – Pistia stratiotes
46.Bồ cu vẽ - Breynia fruticosa
47.Bùng bục – Mallotus barbatus
48.Cà dại hoa vàng – Argemone mexicana
49.Liêu cảo bản – Ligusticum jeholense
50.Chó đẻ răng cưa – Phyllanthus urinaria
51.Cúc liên chi dại – Parthenium hysterophorus
52.Dâm bụt – Hibiscus rosa-sinensis
53.Ké hoa đào – Urena lobata
54.Ké hoa vàng – Sida rhombifolia
55.Khế - Averrhoa carambola
56.Liên kiều – Forsythia suspensa
57.Lá móng tay – Lawsonia inermis
58.Máu chó – Knema corticosa
59.Mù u – Calophyllum inophyllum
60.Niệt gió – Wikstroemia indica
61.Phù dung – Hibiscus mutabilis
62.Dầu rái trắng – Dipterocarpus alatus
63.Cây rau má lá rau muống – Emilia sonchiflora
64.Rau má ngọ - Polygonum perfoliatum
65.Thanh táo, tần cửu – Justicia gendarussa
66.Cây chàm – Indigofera tinctoria
67.Nghể chàm – Polygonum tinctorium
68.Cây chàm – Strobilanthes cusia
69.Thuốc bỏng – Kalanchoe pinnata
70.Thuốc giấu – Euphorbia tithymaloides
71.Trầu không – Piper betle
72.Thồm lồm – Polygonum sinense
73.Đơn buốt, quỉ trâm thảo – Bidens pilosa
74.Chè vằng – Jasmimum subtriplinerve
75.Ráy – Alocasia odora
76.Ba chạc – Evodia lepta
77.Bạc thau – Argyreia acuta
78.Bèo tây – Eichhornia crassipes
79.Bứa – Garcinia oblongifolia
80.Dây đòn gánh – Gouania leptostachya
81.Đại phong tử - Hydnocarpus anthelmintica
82.Đơn răng cưa – Maesa indica
83.Đơn tướng quân – Syzygium formosum var ternifolium
84.Găng tu hú – Randia dumetorum
85.Huyết kiệt – Calamus draco
86.Hương diệp – Pelargonium roseum
87.Kẹo nước hoa – Acacia farnesiana
88.Khoai nưa – Amorphophallus
89.Cây la – Solanum verbascifolium
90.Cà tàu – Solanum xanthocarpum
91.Lân tơ uyn – Raphidophora decursiva
92.Lulu đực – Solanum nigrum
93.Mặt quỉ, Đơn mặt quỉ - Morinda umbellata
94.Muồng truổng – Zanthoxylum avicennae
95.Rong mơ – Sargassum fusiforme
96.Sắn thuyền – Syzygium resinosum
97.Thóc lép – Desmodium gangeticum
98.Tỏi đỏ - Eleutherine subaphylla
99.Tùng hương – Resina Pini- Colophonium
100.Dây vạn niên thanh – Scindapsus Aureus
101.Vạn niên thanh – Aglaonema siamense
102.Táo rừng – Rhamus crenatus
103.Sảng – Sterculia lanceolata
104.Hàn the – Desmodium heterophyllum
105.Cà chua – Lycorpersicum esculentum
III.CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC TRỊ GIUN SÁN
106.Cây dầu giun – Chenopodium ambrosioides
107.Sử quân tử - Quisqualis indica
108.Keo giậu, táo nhân – Leucaena glauca
109.Bách bộ, dây ba mươi – Stemona tuberosa 
110.Xoan – Melia azedarach
111.Cây thùn mũn – Embalia ribes
112.Chân bầu – Combretum quadrangulare
113.Thạch lựu – Punica granatum
114.Cây cau – Areca catechu
115.Cây rùm nao – Mallotus philippinensis
116.Quán chúng – Cyrtomium fortunei
117.Mắc nưa – Diospyros mollis
IV. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA LỴ.
A. CHỮA LỴ AMIP

118.Cây sầu đâu rừng – Brucea javanica
119.Tỏi – Allium sativum
120.Mộc hoa trắng – Holarrhena antidysenterica
B. CHỮA LỴ, TRỰC TRÙNG.
121.Rau sam – Portulaca oleracea
122.Mơ tam thể - Paederia tomentosa
123.Chè – Camellia sinensis
124.Hoàng liên – Coptis sinensis
125.Hoàng liên – Coptis teeta
126.Hoàng liên gai – Berberis wallichiana
127.Hoàng liên ô rô – Mahonia bealii
128.Hoàng đằng – Fibraurea tinctoria
129.Hoàng đằng chân vịt – Cyclea peltata
130.Vàng đằng – Coscinium usitatum
131.Thổ hoàng liên – Thalictrum foliolosum
132.Hoàng đằng loong trơn – Cyclea bicristata
133.Hoàng bá – Phellodendron amurense
134.Cỏ sữa lá nhỏ - Euphorbia thymifolia
135.Cỏ sữa lá lớn – Euphorbia hirta
136.Ba chẽ - Desmodium cephalotes
137.Bàng – Terminalia catappa
138.Cẩm xà lặc – Canthium parvifolium
139.Điều nhuộm – Bixa orellana
140.Đơn đỏ - Ixora coccinea
141.Đơn trắng , hé mọ - Psychotria reevesii
142.Mộc nhĩ – Auricularia polytricha
143.Phượng nhỡn thảo – Ailantus glandulosa
144.San sư cô – Tinospora sagittata
145.Seo gà – Pteris multifida
146.Vọng cách – Premna integrifolia
147.Đậu rựa – Canavalia gladiata
148.Gừng dại – Zingiber cassumunar
149.Săng lẻ - Lagerstroemia calyculata
V. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC THÔNG TIỂU TIỆN.
150.Mã đề - Plantago asiatica
151.Trạch tả - Alisma plantago
152.Cỏ chỉ - Cynodon dactylon
153.Cỏ tranh – Imperata cylindrica
154.Râu mèo – Orthosiphon stamineus
155.Cây ngô – Zea mays
156.Actiso – Cynara scolymus
157.Phục linh, bạch phục linh, phục thần – Porica cocos
158.Bấc đèn, đăng tâm thảo – Juncus effusus
159.Cây thông thảo, thông thoát – Tetrapanax papyrifera
160.Dành dành, sơn chi tử, chi tử - Gardenia jasminoides
161.Nghệ, uất kim, khương hoàng – Curcuma longa
162.Bòn bọt, toán bàn tử, chè bọt – Glochidion ericarpum
163.Chỉ thiên, cỏ lưỡi mèo, địa đảm dầu, địa đảm thảo – Asterocephalus cochinchinensis
164.Dưa chuột – Cucumis sativus
165.Chua me đất hoa vàng – Oxalis corniculata
166.Chua me hoa đỏ - Oxalis corymbosa
167.Chua me lá me – Biophytum sensitivum
168.Rau bợ nước – Marsilea quadrifolia
169.Cỏ may – Chrysopogon aciculatus
170.Đậu đen – Vigna cylindrica
171.Hoa hiên – Hemerocallis fulva
172.Lõi tiền – Stephania longa
173.Mộc tặc – Equisetum arvense
174.Mộc thông mã đậu linh – Hocquartia manshuriensis
175.Mộc thông uy linh tiên – Clematis sinensis
176.Sòi – Sapium sebiferum
177.Tai chuột – Dischidia acumnata
178.Thạch vĩ – Pyrrhsia lingua
179.Lưỡi rắn – Oldenlandia corymbosa
180.Dây chặc chìu – Tetracera scandens
181.Thòng bong – Lygodium flexuosum
182.Mần tưới – Eupatorium staechadosmum
183.Cà dái dê tím – Solanum melongena
184.Cây cam xũng – Sauropus rostratus
185.Chanh trường – Solanum spirale
186.Cói – Cyperus malaccensis
187.Cơm cháy – Sambucus javanica
188.Rau dừa nước – Jussiaea repens
189.Dứa – Ananas sativa
190.Dứa dại – Pandanus tectorius
191.Cây đa, đa búp đỏ... – Ficus elastica
192.Đậu chiều, đậu cọc rào – Cajanus indicus
193.Đậu đỏ nhỏ - Phaseolus angularis
194.Găng, găng trắng – Randia tomentosa
195.Xương sáo, thạch đen, lương phấn thảo – Mesona chinensis
196.Thốt nốt – Borassus flabellifer
197.Mía – Saccharum offinarum
198.Kim tiền thảo, mắt trâu, đồng tiền lông... – Desmodium styracifolium
199.Rau om, ngổ om – Limnophila aromatica
200.Móng lưng rồng, chân vịt, quyển bá... – Selaginella tamariscina
201.Nàng nàng, trứng ếch, trứng ốc – Callicarpa cana
202.Rau đắng – Polygonum aviculare
203.Cây lá tiết dê, mối tròn, mối nám – Cissampelos pareira
204.Khế rừng, dây quai xanh, cháy nhà – Roures microphylla
205.Mã thầy, củ năn, bột tề - Heleocharis plantaginea
206.Mùi tây – Petroselinum sativum
207.Thương lục, trưởng bất lão, kim thất nương – Phytolacca esculenta
208.Cỏ thiên thảo – Anisomeles ovata
209.Dứa bà, dứa mỹ - Agave americana
210.Lục lạc 3 lá tròn – Crotalaria mucronata
211.Rau muống – Ipomoea reptans
VI.CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CẦM MÁU.
212.Cỏ nhọ nồi, cỏ mực – Eclipta alba
213.Cây nghể, thủy liễu, rau nghể - Polygonum hydropiper
214.Cỏ nến, bồ thảo, hương bồ thảo – Typha orientalis
215.Long nha thảo, tiên hạc thảo – Agrimonia nepalensis
216.Huyết dụ - Cordyline terminalis
217.Trắc bách diệp, bá tử nhân – Thuja orientalis
218.Cây tam thất, kim bất hoán, nhân sâm tam thất – Panax Pseudo-ginseng
219.Mào ga trắng, đuôi lươn – Celosia argentea
220.Mào gà đỏ, kê quan – Celosia cristata
221.Bách thảo xương, oa đề khôi – Pulvis Fumicarbonisatus
222.Rau ngổ - Enydra fluctuans
223.Thiến thảo – Rubia cordifolia
224.Vạn tuế, phong mao tùng – Cycas revoluta
225.Địa du, ngọc trát – Sanguisorba officinalis
VII. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC HẠ HUYẾT ÁP.
226.Cây hoa hòe, hòe hoa – Sophora japonica
227.Mạch ba góc – Fagopyrum esculentum
228.Ba gạc – Rauvoflia verticillata
229.Ba gạc ấn độ - Rauvoflia serpentia
230.Ba kích, ruột gà – Morinda offinalis
231.Cây câu đằng – Uncarina rhynchophylla
232.Cây nhàu – Morinda citrifolia
233.Dừa cạn – Catharanthus roseus
234.Đỗ trọng – Eucommia ulmoides
235.Hoàng cầm – Scutellaria baicalensis
236.Rau cần tây – Apium graveolens
VIII. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CÓ CHẤT ĐỘC
237.Cây chẹo, cây cơi, hoàng khởi – Engelhardtia chrysolepis
238.Cây củ đậu – Pachyrhizus erosus
239.Cây hột mát – Antheroporum pierrei
240.Cây lá ngón – Gelseemium elegans
241.Cây sui, nỗ tiên tử, thuốc bắn – Antiaris toxicaria
242.Thàn mát, hột mát – Milletia ichthyochtona
243.Hồi núi, đại hồi núi – Illicium griffithii
244.Hương bài, huệ rừng, lưỡi đòng – Dianella ensisfolia
245.Hương lâu, hương bài – Vetiveria zizaniodes
246.Cổ giải – Milletia sp
247.Cúc trừ sâu – Chrysantheum cinerariaefolium
248.Tỏi độc – Colchicum autumnale
249.Cây ngọt nghẹo – Gloriosa superba
250.Sở, trà mai, trà mai hoa, cây dầu chè – Camellia sasanqua
251.Trẩu có lá xẻ thùy – Aleurites montana
252.Trẩu có lá nguyên – Aleurites montana
253.Cây lim – Erythrophloeum fordii
254.Mắc kẹn – Aesculus sinensis
255.Thuốc lá – Nicotiana tabacum
256.Gai dầu – Cannabis sativa
257.Cây sơn – Rhus succedanea
258.Dây thuốc lá, dây duốc cá – Derris elliptica
IX. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA BỆNH Ở BỘ MÁY TIÊU HÓA
259.Sơn tra – Crataegus pinnatifida
260.Chua chát – Docynia doumeri
261.Táo mèo – Docynia indica
262.Thần khúc – Massa medicata fermentata
263.Đu đủ - Carica papaya
264.Chỉ thực – Citrus sp
265.Địa liền – Kaempferia galanga
266.Gừng – Zingiber offcinale
267.Gừng gió – Zingiber zẻumbet
268.Hạt sẻn, ba tiêu – Zanthoxylum nitidum
269.Tiêu – Piper nigrum
270.Hậu phác – Magnolia offcinalis
271.Hoắc hương – Pogostemon cablin
272.Long đởm thảo – Gentiana scabra Bunge.
273.Nga truật, nghệ đen – Curcuma zedoaria Rosc.
274.Ngô thù du, thù du, ngô vu – Evodia tutaecarpa ( Juss.) Benth.
275.Ngũ gia bì – Acanthopanax aculeatus Seem.
276.Ớt – Capsicum annuum L.
277.Quýt – Citrus deliciusae Tenore.
278.Riềng – Alpinia officinarum Hance.
279.Xương bồ, thạch xương bồ, thủy xương bồ - Acorus gramineus Soland.
280.Bạch biển đậu, đậu ván trắng – Dolichos Lablab L.
281.Bạch truật – Atractylodes macrocephala Koidz.
282.Thương truật, nam hương truât, xích truật – Atratylodes lancea ( Thunb.) DC.
283.Đơn lá đỏ, đơn mặt quỉ - Excoecaria cochinchinensis Lour.
284.Đùm đũm, cây tu hú, ngấy – Rubus cochinchinensis Tratt.
285.Mâm sôi – Rubus alceaefolius Poir.
286.Quảng mộc hương, vân mộc hương – Saussrea lappa Clarke.
287.Thổ mộc hương, hoàng hoa thái – Inula helenium L.
288.Rau đay – Corchorus olitorius L.
289.Sa nhân – Amomum xanthioides Wall.
290.Dương xuân sa, mé tré bà – Amomum villosum Lour.
291.Đậu khấu – Amomum cardamomum L.
292.Thảo đậu khấu, khấu nhân – Alpinia katsumadai Hayt.
293.Hồng đậu khấu, sơn khương tử - Alpinia galanga Willd.
294.Ích trí nhân, ích trí – Alpinia oxyphylla Miq
295.Nhục đậu khấu – Myristica fragrans Houtt.
296.Thành ngạnh, cây đỏ ngọn, ngành ngạnh – Cratoxylon prunifolium Dyer.
297.Thảo quả - Amomum tsao – ko Crev. et. Lem.
298.Thị - Diospyros decandra Lour.
299.Bách bệnh – Eurycoma longifolia Jack.
300.Hublong, hương bia, hoa bia – Humulus lupulus L.
301.Cây dung, chè lang, chè dại – Symplocos racemosa Roxb.
302.Hoa tiên, dầu tiên – Asarum maximum Hemls.
303.Màng tang, tất trừng già (Lour.) Pers.
304.Rau mùi – Coriandrum sativum L.
305.Nấm hương – Lentinus edodes (Berk.) Sing.
306.Thiên đầu thống, cây lá trắng, ong bầu, trường xuyên hoa – Cordia obliqua Willd.
307.Tai chua – Garcinia pedunculata Roxb.
308.Thìa là – Anethum graveolens L.
309.Vối – Cleistocalys operculatus (Roxb.) Merr.
310.Cây lá men, kinh giới núi – Mosla dianthera Maxim.
311.Sổ - Dillenia indica L.
312.Thanh ngâm – Curanga amara Juss.
X. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA ĐI LỎNG VÀ ĐAU BỤNG.
313.Kha tử, chiều liêu – Terminalia chebula Retz.
314.Măng cụt – Garcinia mangostana L.
315.Ổi – Psidium guỵava L.
316.Ô dược, dầu đắng – Lindera myrrha (Lour.) Merr.
317.Sim – Rhodomyrtus tomentosa Wight.
318.Trầm hương, gió bầu – Aquilaria agallocha Roxb.
319.Bí kì nam, kiến kì nam – Hydnophytum formicarum Jack.
320.Cà rốt – Daucus carota L.
321.Preah phneou – Terminalia nigrovenulosa Pierre.
322.Củ nâu – Dioscorea cirrhosa Lour.
323.Vải – Litchi sinensis Radlk.
324.Khoai riềng – Canna edulia Ker.
XI. CÁC CÂY THUỐC NHUẬN TRÀNG VÀ TẨY.
325. Khiên ngưu, hắc sửu, bạch sửu, bìm bìm biếc – Ipomoea hederacea Jacq.
326.Khoai lang – Ipomoea batatas (L.) Poir.
327.Cây đại – Plumeria acutifolia Poir.
328.Mang tiêu, mác tiêu, huỳnh minh phấn – Natrium sulfuricum.
329.Ba đậu, mắc vát, ba nhân, mãnh tử nhân, phổn – Croton tiglium L.
330.Thầu dầu – Ricinus communis L.
331.Chút chít, lưỡi bò – Rumex wallichii Meisn.
332.Đại hoàng – Rheum sp.
333.Lô hội – Aloe sp.
334.Muồng trâu – Cassia alata L.
335.Phan tả diệp, tiêm diệp – Cassia angustifolia Vahl.
336.Thảo quyết minh – Cassia tora L.
337.Vọng giang nam, cốt khí muồng – Cassia occidentalis L.
338.Rau mồng tơi – Basella rubra L.
339.Hoa phân – Mirabilis jalapa L.
340.Ba đậu tây, vông đồng – Hura crepitans L.
341.Đằng hoàng, vàng nhựa, cam rông – Garcinia hanburyi Hook. F.( Cambogia gutta Lour.)
342.Đậu cọc rào, ba đậu mè – Jatropha curcas L.
343.Cây lai – Aleurites moluccana Willd.
344.Lộc mại, rau mọi – Mercurialis indica Lour.
345.Me – Tamarindus indica L.
346.Lac – Arachis hypogea Linn.
347.Tục tùy tử, thiên kim tử - Euphorbia lathyris L.
348.Thanh long – Hykocereus undulatus (Haw.) Britt & Rose.
XII. CÁC CÂY THUỐC CHỮA ĐAU DẠ DÀY.
349.Cây khôi, độc lực – Ardisia sylvestris Pitard.
350.Dạ cẩm – Oldenlandia eapitellata Kuntze.
351.Cải bắp – Brassiaca oleracea L.
XIII. CÁC CÂY THUỐC CHỮA TÊ THẤP VÀ ĐAU NHỨC.
352.Cẩu tích, rễ lông culi, kim mao cẩu tích – Cibotium barometz (L.) J. Sm.
353.Cốt toái bổ - Drynaria fortunei J. S,\m.
354.Dây đau xương, khoan cân đằng – Tinospora sinensis Merr.
355.Hàm ếch – Saurunus sinensis Baill.
356.Hy thêm, hy kiểm thảo – Siegesbeckia orientalis L.
357.Cây sung – Ficus glomerata Roxb.
358.Thiên niên kiện – Homalomena aromatica (Roxb.) Schott.
359.Thổ phục linh – Smilax glabra Roxb.
360.Xá xị - Cinnamomum parthenoxylon Meissn.
361.Tỳ giải, tất giã – Dioscorea tokoro Makino.
362.Vòi voi – Heliotropium indicum L.
363.Chìa vôi – Cissus modeccoides Planch.
364.Củ cốt khí – Reynoutria japonica Houtt.
365.Náng hoa trắng – Crinum asiaticum L.
366.Trinh nữ hoàng cung – Crinum latifolium L.
367.Phấn phòng kỷ - Stephania tetrandra S. Moore.
368.Tầm duột – Phyllanthus distichus Muell.
369.Lá lốt – Piper lolot L.
370.Lấu – Psychotria montana Bl.
371.Trứng quốc, mắc năm ngoa – Stixis elongata Pierre.
372.Châu thụ, lão quan thảo – Gaultheria fragrantissima Wall.
373.Dây toàn – Solanum dulcamara L.
374.Cây dền, cây sai – Xylopia vielana Pierre.
375.Gối hạc, kim lê – Leea rubra Blume.
376.Hoàng nàn, vỏ dãn – Strychnos wallichiana Steud.
377.Hồi – Illicium verum Hook. F
378.Khoai tây – Solanum tuberosum L.
379.Kim xương – Micromelum falcatum (Lour.) Tan.
380.Long não – Cinnamomum camphora L.
381.Mã tiền – Strychnos nuxvomica L.
382.Mộc qua – Chaenomeles lagenaria (Lois.) Koidz.
383.Vuốt hùm – Caesalpinia minax Hance.
384.Bướm bạc – Mussaenda pubescens Ait. F.
385.Cây chay – Artocarpus tonkinensis A. Chev.
386.Rung rúc – Berchemia lineata (L.) DC.
387.Giổi – Talauma gioi Chev.
388.Chìa vôi – Ipomoea turpetum R. Br.
XIV. CÁC CÂY THUỐC TRỊ VẾT THƯƠNG, RẮN CẮN.
389.Cây ban – Hypericum japonicum Thunb.
390.Bời lời nhớt – Litsea glutinosa C. B. Rob.
391.Mỏ quạ - Cudrania tricuspidata (Carr.) Bur.
392.Cà dại hoa trắng – Solanum torvum Swartz.
393.Bông ổi – Lantana camara L.
394.Tơ mành – Hiptage madablota Gaertn.
395.Bát giac liên – Podophyllum tonkinense Gagnep.
396.Bông gạo – Gossampinus malabarica (D.C) Merr.
397.Cà gai leo – Solanum procumbens Lour.
398.Rau răm – Polugonum odoratum Lour.
399.Vông vang – Hibicus abelmoschus L.
400.Lá dong – Phrynium parviflorum Roxb.
401.Sơn từ cô – Pleione bulbocodioides (Franch.) Rolfe.
402.Phèn đen – Phyllanthus reticulatus Poir.
403.Ngô đồng – Sterculia platanifolia L.
404.Cỏ bạc đầu, cỏ nút áo – Kylinga monocephala Rottb.
405.Đào lộn hột – Anacardium occidentale L.
406.Xoan nhừ - Choerospondias axillaris (Roxb.) Burtt.
407.Bóng nước – Impatiens balsamina L.
408.Cây mắm – Avicennia marina Vierh.
409.Rau tàu bay – Gynura crepidioides Benth.
410.Kim vàng – Barleria lupulina Lindl.
XV. CÁC CÂY THUỐC CHỮA MẮT – TAI – RĂNG –HỌNG.
411.Cốc tinh thảo, cỏ đuôi công – Eriocaulon sexangulare L.
412.Mật mông hoa – Buddleia officinalis Maxim.
413.Cúc áo – Spilanthes acmella L. Murr.
414.Xương khô – Euphorbia tirucalli L.
415.Xương rông – Euphorbia antiquorum L.
416.Tế tân – Asarum sieboldii Miq.
417.Đơn châu chấu – Aralia armata (Wall.) Seem.
418.Mía dò – Costus speciosus Smith.
419.Xoài – Mangifera indica L.
420.Nhãn hương – Melilotus suaveolens Ledeb.
421.Tật lê – Tribulus terrestris L.
422.Ruối – Streblus asper Lour.
423.Củ gió – Tinospora capillipes Gagnep.
424.Sao đen – Hopea odorata Roxb.
425.Tất bạt, tiêu lốt – Piper longum L.
XVI. CÁC CÂY THUỐC CHỮA BỆNH TIM.
426.Mướp sát – Cerbera odollam Gaertn.
427.Sừng dê – Strophanthus divaricatus (Lour.) Hook. F
428.Cây thong thiên – Thevetia neriifolia Juss.
429.Trúc đào – Nerium oleander L.
430.Vạn niên thanh – Rhodea japonica Roth.
431.Hành biển – Scilla maritime L.
XVII. CÁC CÂY THUỐC CHỮA CẢM SỐT.
432.Bạc hà – Mentha arvensis L.
433.Bạch chỉ - Angelica dahurica Benth. et Hook.
434.Cối xay – Abutilon indicum (L.) G. Don
435.Cúc bách nhật, thien kim hồng – Gomphrena globosa L.
436.Cúc hoa – Chrysanthemum sinensis Sabine.
437.Đại bi – Blumea balsamifera (L.) DC.
438.Đạm trúc diệp – Lophatherum gracile Brongn.
439.Hành – Allium fistulosum L.
440.Kinh giới – Schizonepeta tenuifolia Briq.
441.Dây ký ninh – Tinospora crispa (L.) Miers.
442.Ma hoàng – Ephedra sinica Stapf.
443.Màn kinh tử - Vitex trifolia L.
444.Cỏ mần trầu – Eleusine indica (L.) Gaertn.
445.Mẫu đơn bì – Paeonia suffruticosa Andr.
446.Muống biển – Ipomoea biloba Forsk.
447.Na – Annona squamosa L.
448.Ngưu bàng – Arctium lappa L.
449.Nhân trần – Adnosma caeruleum R. Br.
450.Qua lâu nhân – Trichosanthes sp.
451.Rau má – Centell asiatica (L.) Urb.
452.Sài hồ - Bupleurum sinensis DC.
453.Sắn dây – Pueraria thomsoni Benth.
454.Tề thái – Capsella bursa pastoris (L.) Medic.
455.Thạch học – Dendrobium sp.
456.Thanh cao hoa vàng – Artemisia annua L.
457.Thanh cao – Artemisia apiacea Hance.
458.Chổi xuể - Baeckea frutescens L.
459.Thường sơn – Dichroa febrifuga Lour.
460.Tía tô – Perilla ocymoides L.
461.Tiền hồ - Peucedanum decursivum Maxim.
462.Trúc nhự - Caulis Bambusae in Taeniis.
463.Xạ can – Belamcanda sinensis (L.) DC.
464.Xuyên khung, tang ky – Ligusticum wallichii Franch.
465.Bầu đất – Gynura sarmentosa DC.
466.Dướng – Broussnetia papyrifera Vent.
467.Húng quế - Ocimum basillicum L.
468.Gắm – Gnetum montanum Mgf.
469.Hương nhu tía – Ocimum sanctum L.
470.Hương nhu trắng – Ocimum gratissimum L.
471.Niễng – Zizania latifolia Turcz.
472.Xuyên phòng phong – Ligusticum brachylonum.
473.Phòng phong – Leuebouriella seseloides.
474.Dây quai bị - Tetrastigma strucmarium.
475.Thăng ma – Cimicifuga foetida 
476.Canh châu – Sageretia theezans (L.) Brongn.
477.Đinh hương – Syzygium aromaticum (L.) Merr.
478.Ngâu – Aglaia duperreana Pierre.
479.Bàm bàm – Entana phaseoloides (L.) Merr.
480.Bụng bang – Arenga saccharifera Labili.
481.Canhkina – Cinchona sp.
482.Củ khỉ, hồng bì núi – Murraya tetramera Huang.
483.Cúc mốc – Crossostephium chinensis (L.) Mak.
484.Cúc tần – Pluchea indica (L.) Less.
485.Mùi tàu – Eryngium foetidum L.
486.Sả - Cymbopogon nardus Rendl.
487.Xương song – Blumea myriocephala DC.
488.Bỏng nổ - Fluggea virosa ( Roxb. Ex. Willd) Baill.
489.Bưởi – Citrus maxima ( Burm.) Merrill.
490.Củ ấu – Trapa bicornis L.
491.So đũa – Sesbania grandiflora Pers.
492.Gáo – Sarcocephalus cordatus Miq.
493.Me rừng – Phyllantus embica Linn.
494. Móc mèo núi, vuốt hùm – Caesalpinia bonducella Flem.
495. Cổ bình, hố lô trà, mũi mác – Desmodium trique – trum.
496. Tía tô dại – Hyptis suaveolens (Linn). Poir.
XVIII. CÁC CÂY THUỐC CHỮA HO, HEN.
497. Thuốc phiện – Papaver somniferum L.
498. Cà độc dược – Datura metel L.
499. Thiên tiên tử, sơn yên tử - Hyoscyamus niger L.
500. Mơ – Prunus armeniaca L.
501. Đào – Prunus persica Stokes.
502. Cỏ trói gà – Drosera burmannii Vahl.
503. Húng chanh – Coleus aromaticus Benth.
504. Ráng chắc – Adiantum capillus – veneris L.
505. Cải canh – Brassica juncea (L.) Czerm et Coss.
506. Củ cải – Raphatus sativas L.
507. Thiên môn đông – Asparagus cochichinensis (Lour.) Merr.
508. Mạch môn đông – Ophiopogon japonicus Wall.
509. Cát cánh – Platycodon grandiflorum A. DC.
510. Nhót tây – Eriobotrya japonica Lindl.
511. Bồng bồng – Calotropis gigantea R. Br.
512. Bách hợp – Lilium brownii F. F. Br. var. Colchesteri Wils.
513. Cây dâu – Morus alba L. (Morus acidosa Griff)
514. Cây bọ mắm – Pouzolzia zeylanica Benn.
515. Hẹ - Allium adorum L.
516. Núc nác – Oroxylum indicum (L.) Vent.
517. Tô hạp hương – Liquidambar orientalis Mill.
518. Kiến trắng – Styrax tonkinensis Pierre.
519. Viễn chí – Polygala sp.
520. Bồ kết – Gleditschia austrlis Hemsl.
521. Mướp đắng – Momordica charantica L.
522. Trám – Canarium album (Lour.) Raeusch.
523. Thị đế - Diospyros kaki L. F
524. Từ uyển – Aster tataricus L.
525. Tràm – Melaleuca leucadendra L.
526. Bạch đàn – Eucalytus globulus Labill.
527. Cây 1 lá – Nervilia fordii (Hance) Schultze.
528. Hồng bì – Clausena lansium (Lour.) Skeels.
529. Cóc mẳn, cúc mẳn – Centipeda minima (L.) A. Br.
530. Phật thủ - Citrus medica L. var sarcodactylus Sw.
531. Gai tầm xoong – Atalantia buxifolia (Poir.) Oliv.
532. Bạch cập – Bletilla striata (Thunb.) Reichb.
533. Biến hóa, thổ tế tân – Asarum caudigerum Hance.
534. Bồ hòn – Sapindus mukorossi Gaertn.
535. Cà dại hoa tím – Solanum indicum L.
536. Cúc tần ô, cải cúc – Chrysanthemum coronarium L.
537. Chùa dù – Elsholtzia blanda Benth.
538. Chóc gai – Lasia spinosa Thwaites.
539. Hổ vĩ, đuôi hổ - Sanseviera trifasciata Prain var laurentii N. E. Br.
540. Rau khúc – Gnaphalium indicum L.
541. Mướp tây – Hibicus esculentus L.
542. Nhót – Elaeagnus latifolia L.
543. Ruột gà – Bacopa monnieri (L.) Pennell.
544. Sấu – Dracontomelum duperreanum Pierre.
545. Cây si – Ficus benjamina L.
546. Lười ươi – Sterculia lychnophora Hance.
547. Bã thuốc – Lobelia pyranmidalis Wall.
548. Chanh – Citrus limonia Osbeck.
549. Dâu gia xoan – Clausena excavata Burm.
550. Tri mẫu – Anemarrhena aspheloides Bunge.
551. Mù mắt – Isotoma longiflora Presl.
552. Hồng xiêm – Achras sapota L.
553. Thủy tiên – Narcissus tazetta L.
554. Sen cạn – Tropaeolum majus L.
555. Nắp ấm – Nepenthes mirabilis (Lour.) Druce.
556. Khoản đông hoa – Tussilago farfara L.
XIX. CÁC CÂY THUỐC NGỦ, AN THẦN, TRẤN KINH.
557. Bình vôi – Stephania rotunda Lour.
558. Lạc tiên – Passiflora foetida L.
559. Sen – Nelumbo nucifera Gaertn.
560. Vông nem – Erythrina orientalis (L.) Murr.
561. Táo ta – Zizyphus jujuba Lamk.
562. Long nhãn – Euphoria longana Lamk.
563. Cây hoa nhài – Jasmimum sambac Ait.
564. Si to – Valeriana jatamansi Jones.
565. Xấu hổ - Mimosa pudica L.
566. Chỉ cụ - Hovenia dulcis Thunb.
XX. CÁC LOẠI THUỐC BỔ, BỒI DƯỠNG.
567. Nhân sâm – Panax ginseng C. A. Mey.
568. Sâm Việt Nam, sâm Ngọc Linh – Panax vietnamensis Hà et Grushv.
569. Đảng sâm – Codonopsis sp.
570. Sâm bố chính – Hibiscus sagittifolius Kurz.
571. Thổ sâm cao ly – Talinum crassifolium Willd.
572. Sa sâm – Launaea pinnatifida Cass.
573. Đan sâm – Salvia multiorrhiza Bunge.
574. Huyền sâm – Scrophularia buergeriana Miq.
575. Tục đoạn – Dipsacus japonicus Miq.
576. Nam sâm – Schefflera octophylla (Lour.) Harms.
577. Sâm rừng – Boerhaavia repens L.
578. Đinh lăng – Polyscias fructicosa (L.) Harms.
579. Bàm long sâm – Spiranthes sinensis (Pers) Ames.
580. Nấm linh chi – Ganoderma lucidum.
581. Hà thủ ô đỏ - Polygonum multiflorum Thunb.
582. Hà thủ ô trắng – Streptocaulon juventas (Lour.) Merr.
583. Sinh địa – Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Libosch.
584. Hoàng tinh – Polygonatum kingianum Coll.
585. Ngọc trúc – Polygonatum officinale All.
586. Ý dĩ – Coix lachryma L.
587. Khiếm thực – Euryale ferox Salisb.
588. Hoài sơn – Dioscorea persimilis Prain et Burk.
589. Kỷ tử - Lycium sinense Mill.
590. Thỏ ty tử, tơ hồng – Cuscuta sinensis Lamk.
591. Cây sữa – Alstonia scholaris (L.) R. Br.
592. Cây xộp – Ficus pumila L.
593. Phá cố chỉ - Psoralea corylifolia L.
594. Bạng hoa, sò huyết – Rhoeo discolor Hance.
595. Quế Thanh Hóa – Cinnamomum loureirii Nees.
596. Quế quan – Cinnamomum zeyanicum Nees.
597. Quế Trung Quốc – Cinnamomum cassia Blume.
598. Cam thảo bắc – Clycyrrhiza uralensis Fish.
599. Cam thảo dây – Abrus precatosius L.
600. Cam thảo nam – Seoparia dulcis L.
601. Sóng rắn – Albizzia myriophylla Benth.
602. Nam ngũ vị tử - Kadsura japonica.
603. Cải xoong – Nasturtium officinale R. Br.
604. Ô đầu – Aconitum sinensis Paxt.
605. Ô đầu Việt Nam – Aconitum fortunei Hemsl.
606. Hoàng kỳ - Astragalus menbranaceus (Fisch.) Bunge.
607. Hồng đằng – Sargentodoxa cuneata (Oliv.) Rehd et Wils.
608. Kim anh – Rosa laecigata Michx.
609. Tầm xuân – Rosa multiflora Thunb.
610. Hồ đào – Juglans regia L.
611. Đào tiên – Crescentia cujete Lin.
612. Vừng – Sesamum orientale L.
613. Bổ béo – Gomphandra tonkinensis Gagnep.
614. Cát sâm – Millettia speciosa Champ.
615. Công cộng, lam khái liên – Andrographis paniculata (Burum. f) Nees.
616. Cơm nếp – Strobilanthes acrocephalus T.
617. Cây lá dứa – Pandanus amaryllifolia Roxb.
618. Dâm dương hoắc – Epimedium macranthum.
619. Dâu rượu – Myrica rubra Sieb et Zucc.
620. Đại táo – Zizyphus sativa Mill.
621. Ô môi – Cassia grandis L.
622. Sâm cau – Curculigo orchioides Gaertn.
623. Sơn thù du – Cornus officinalis Sieb et Zuce.
624. Thanh thât – Ailanthus malabarica DC.
625. Thổ tam thất – Gynura pseudochina DC.
626. Tỏa dương – Balanophora sp.
627. Vú bò – Ficus heterophyllus L.
628. Ca cao – Theobroma cacao L.
629. Dừa – Cocos nucifera L.
630. Cọ dầu – Elaeis guineensis Jacq.
631. Cô ca – Erythroxylon coca Lamk.
632. Cola – Cola sp.
633. Vú sữa – Chrysophyllum cainito L.
634. Lekima – Lucuma mammosa Gaertn.
635. Sầu riêng – Durio zibethinus Murray.
636. Dưa hấu – Citrullus vulgaris Schrad.
637. Đậu nành – Glycine soja Siebold et Zucc.
638. Đậu xanh – Phaseolus ayreus Roxb.
639. Nhục thung dung –Cistanches deserticola.
640. Tích dương – Cynomorium cocineum.
641. Tầm sét – Ipomoea digitata Lin.
642. Xa kê – Artocarpus incisa L.

Tổng số điểm của bài viết là: 8 trong 3 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Cách tổ chức thông tin trên theo bạn là?

Rất thân thiện

Rất đẹp

Hợp lý

Khó sử dụng

Logo Tuệ Tĩnh Đường Liên Hoa
Logo Cơm Chay Dưỡng Sinh Liên Hoa
Các món ăn Liên Hoa quán