06:54 ICT Thứ hai, 08/03/2021

Danh mục nội dung

Liên hệ

Trang nhất » Tin Tức » Sổ tay chẩn trị » BỆNH THEO VẦN D,Đ

Liên hệ

ĐÁI HẠ

Thứ sáu - 08/07/2011 08:02
Là loại bệnh thường gặp nơi phụ nữ. Chứng trạng rõ nhất là chất dịch tiết ra từ âm đạo. Gặp trong nhiều bệnh viêm nhiễm ở âm đạo, nhiễm trùng, nấm...

( KHÍ HƯ, HUYẾT TRẮNG - LEUKORRHEA )

. Là loại bệnh thường gặp nơi phụ nữ.

. Chứng trạng rõ nhất là chất dịch tiết ra từ âm đạo.

. Gặp trong nhiều bệnh viêm nhiễm ở âm đạo, nhiễm trùng, nấm...  

 

 

Loại

Đàm Thấp

Thấp Nhiệt

Thận Hư

Tỳ Hư

Chứng

Cơ thể béo, đái hạ ra nhiều , chất đặc hoặc lỏng như đàm, đầu nặng, miệng nhạt, chóng mặt, ngực bụng đầy trướng  ăn uống giảm, đàm nhiều , muốn ói, ói, rêu lưỡi trắng nhạt,, mạch Huyền Hoạt. 

Đái hạ ra nhiều,  mầu vàng lẫn mủ hoặc  mầu đỏ lẫn lộn, chất đặc dính, mùi hôi, âm hộ ngứa hoặc  đau rát, tiểu ít, vàng, họng khô, miệng đắng, có lúc sốt, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch Hoạt Sác.   

Mệt mỏi, lưng đau, tiểu đêm, đái hạ ra nhiều, bụng dưới lạnh ,chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Trầm Trì.

+Thận Âm hư : Lòng bàn tay, chân nóng, mạch Tế, Sác.   

Mệt mỏi, da vàng nhạt, ăn uống ít, đại tiện lỏng, nước  tiểu trong, mặt nặng, chân hơi phù, rêu lưỡi trắng, mạch Hoãn Nhược.    

Nguyên Nhân

Do Tỳ hư, thấp tụ lại thành đàm, đàm thấp ứ trệ lại gây ra bệnh .

Thấp tà đọng lại sinh nhiệt hoặc  uất kết lại ở mạch Đái hoặc  làm cho Tỳ bị dồn xuống gây ra.

Do Thận hư, mạch Đái không ước thúc được, mạch Xung Nhâm không thu nhiếp được, tinh dịch trong bào cung tự chảy ra. 

+ Nếu Thận âm hư thì hư hỏa bốc lên gây ra bệnh .

Do ăn uống mệt nhọc làm tổn thương Tỳ, Tỳ dương suy, sự vận hóa mất quân bình, tinh chất của Tỳ không đưa lên để sinh ra huyết nhưng hóa ra thấp gây ra bệnh   

Điều Trị

Kiện Tỳ, Hóa Đàm, Táo Thấp

Thanh nhiệt

Trừ Thấp

+ Thận dương hư :

 Ôn dương bổ Thận.

+ Thận âm hư : Tư âm, giáng hỏa

Kiện Tỳ, hóa thấp, ích khí

Phương Dược

Lục Quân Tử Thang [3]

Dịch Hoàng Thang [1]

+ Thận dương hư :

Nội Bổ Hoàn [4]

+ Thận âm hư : Tri Bá Bát Vị Hoàn [5]

Hoàng Đái Thang [2]

Châm Cứu

Tỳ du (Bq.20),

Đái mạch(Đ.26),

Thận du (Bq.23)

Trung cực (Nh.3),

Âm lăng tuyền (Ty.9) 

Tam âm giao (Ty.6)

Tâm du (Bq.15),

Cách du (Bq.17),

Can du (Bq.18),

Trung cực (Nh.3),

Huyết hải (Ty.10),

Tam âm giao (Ty.6).

Thận du (Bq.23),

Đái mạch (Đ.26)

Quan nguyên (Nh.4),

Tam âm giao (Ty.6)

Khí hải (Nh.6).

Tỳ du (Bq.20),

Đái mạch (Đ.26)

Túc tam lý (Vi.36),

Tam âm giao (Ty.6),

Bạch hoàn du (Bq.30).

 

 

 

+ Ghi Chú :

[1] Dịch Hoàng Thang ( Phó Thanh Chủ Nữ Khoa): Bạch quả 10 quả, Hoài sơn 40g, Hoàng bá 8g, Khiếm thực 40g.

[2] Hoàng Đái Thang ( Phó Thanh Chủ Nữ Khoa ) : Bạch thược 8g, Bạch truật 20g, Cam thảo 4g, Đảng sâm 12g, Hoài sơn 20g, Kinh giới huệ 2g, Sài hồ 2g, Thương truật 12g, Trần bì 2g, Xa tiền tử 1,2g.

[3] Lục Quân Tử Thang ( Cục Phương) : Bạch phục linh 8g, Bạch truật 8g, Bán hạ 8g, Cam thảo 4g, Nhân sâm 8g, Trần bì 6g.

[4] Nội Bổ Hoàn ( Nữ Khoa Thiết Yếu) : Bạch tật lê, Hoàng kỳ, Lộc nhung, Nhục thung dung, Phụ tử, Sa uyển tật lê, Tang phiêu tiêu, Thỏ ty tử, Tử uyển.

[5] Tri Bá Bát Vị Hoàn ( Tiểu Nhi Dược Chứng Trực Quyết) : Đan bì 120g, Hoàng bá 80g, Phục linh 120g, Sơn dược 160g, Sơn thù 160g, Thục địa 320g, Tri mẫu 80g. 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Cách tổ chức thông tin trên theo bạn là?

Rất thân thiện

Rất đẹp

Hợp lý

Khó sử dụng

Logo Tuệ Tĩnh Đường Liên Hoa
Logo Cơm Chay Dưỡng Sinh Liên Hoa
Các món ăn Liên Hoa quán