09:38 ICT Thứ tư, 26/07/2017

Danh mục nội dung

Liên hệ

Trang nhất » Tin Tức » Cây thuốc - Vị thuốc » Vần N

Liên hệ

NHỤC ĐẬU KHẤU 肉 豆 蔻

Thứ ba - 08/03/2011 08:04
không dùng trong trường hợp tiêu chảy hoặc lỵ do thấp nhiệt.

NHỤC ĐẬU KHẤU    肉 豆 蔻

Myristica fragrans Houtt.

 Tên thuốc: Semen Myristicae.

Tên khoa họcMyristica fragrans Houtt.

 Bộ phận dùng: Hạt.

Tính vị: vị cay, tính ấm.

Qui kinh: Vào kinh Tỳ, Vị và Đại trường.

Tác dụng: ôn Tỳ và Vị, lý khí, sáp trường, chỉ tả.

Chủ trị: Trị Tỳ Vị hư hàn, ăn uống kém, nôn mửa, tiêu chảy lâu ngày.

- Trị tiêu chảy mạn: Dùng Nhục đậu khấu với Kha tử, Bạch truật và Đảng sâm (Sổ tay lâm sàng trung dược).

- Trị Tỳ Vị hư hàn biểu hiện: đau bụng và thượng vị, buồn nôn và nôn mửa: Dùng Nhục đậu khấu với Mộc hương, Sinh khương và Bán hạ (Sổ tay lâm sàng trung dược).

 Liều dùng: 3-10g (1,5-3g dạng bột hoặc viên hoàn).

Bào chế: Lấy từ quả chín, phơi nắng.

 Kiêng kỵ: không dùng trong trường hợp tiêu chảy hoặc lỵ do thấp nhiệt.

Tham khảo: Nhục đậu khấu thiên về trị bệnh tiêu chảy mạn tính do hàn ở đại trường, là thuốc của trung tiêu, hạ tiêu, trị ngũ canht iết tả rất hay, lại kèm hành khí, chỉ thống. thảo đậu khấu đứng đầu về làm ấm Vị bị hàn, cầm nôn mửa, là vị thuốc của trung tiêu.

Dùng lượng nhỏ có tác dụng tăng tiết dịch vị, kích thích thèm ăn, tiêu được đầy chướng; Dùng lượng lớn có tác dụng ức chế trường vị (Thực Dụng Trung Y Học).

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Cách tổ chức thông tin trên theo bạn là?

Rất thân thiện

Rất đẹp

Hợp lý

Khó sử dụng

Logo Tuệ Tĩnh Đường Liên Hoa
Logo Cơm Chay Dưỡng Sinh Liên Hoa
Các món ăn Liên Hoa quán