05:13 ICT Chủ nhật, 29/01/2023

Danh mục nội dung

Liên hệ

Trang nhất » Tin Tức » Cây thuốc - Vị thuốc

Liên hệ

TIỀN HỒ 前 胡

Thứ tư - 09/03/2011 15:26
Rễ khô, màu nâu xám, ruột mềm trắng, mùi thơm hắc, nhiều dầu thơm; không ẩm, mốc, mọt là tốt.

TIỀN HỒ   前  胡

Peucedanum decursivum Maxim.

Xuất xứ : Biệt Lục.

Tên khoa họcPeucedanum decursivum Maxim (Tiền Hồ Hoa Tím) vàPraeucedanum.oraeruplorum Dúm (Tiền Hồ Hoa Trắng).

Họ :  Hoa Tán (Umbelliferae). 

Bộ phận dùng: rễ. Rễ khô, màu nâu xám, ruột mềm trắng, mùi thơm hắc, nhiều dầu thơm; không ẩm, mốc, mọt là tốt.

Mới phát hiện ở Lạng Sơn có ít.

Sách ‘Nam Dược Thần Hiệu’ dùng rễ cây Chỉ thiên làm Tiền hồ, rễ cây này không thơm.

Thành phần hoá học:

Hoa tím: nodakenitin, tinh dầu, tanin, đường, acid béo.

Hoa trắng: có tinh dầu, còn chưa nghiên cứu.

Tác dụng dược lý :

. Tiền hồ có tác dụng hoá đàm nhưng chưa thấy tác dụng giảm ho (Trung Dược Học).

. Bạch hoa Tiền hồ tố C có tác dụng tăng lưu lượng máu của động mạch vành. Các nhà nghiên cứu cho là một loại dãn động mạch vành có chọn lọc. Tiền hồ còn có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu ở người (Trung Dược Học).

. Nước sắc Tiền hồ có tác dụng kháng virus cúm và hoạt tính của nấm (Trung Dược Học).

. Dịch chiết Tiền hồ có tác dụng an thần (Trung Dược Học).

Tính vị :

+ Vị ngọt hơi đắng (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).

. Vị ngọt, cay (Dược Tính Bản Thảo).

. Vị đắng, cay, tính hàn(Trấn Nam Bản Thảo).

Quy kinh :

. Vào kinh thủ Thái âm Phế, túc Thái âm Tỳ, thủ Dương minh Đại trường, túc Dương minh Vị (Bản Thảo Cương Mục).

. Vào kinh Phế, Tiểu trường (Bản Thảo Kinh Sơ).

. Vào kinh Phế, Can, Tỳ, Bàng quang (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).

Tác dụng, Chủ trị :

. Khư đàm, ha khí, trị thương hàn, hàn nhiệt, đàm mãn, hung hiếp trung bỉ, tâm phúc kết khí, phong đầu thống (Biệt Lục).

. Trị thực nhiệt, thời khí, sốt (Bản Thảo Cương Mục).

. Giáng khí, trừ đờm, tuyên tán phong nhiệt. Trị đờm trọc ủng tắc ở Phế gây nên ho suyễn, ngoại cảm phong nhiệt (Trung Dược Học).

Kiêng kỵ :

Liều dùng : 6-10g.

Đơn thuốc kinh nghiệm :

. Trị ho, đờm mầu vàng, tức ngực, khó thở: Tiền hồ, Tang bì, Machụ môn, Hạnh nhân đều 10g, Bối mẫu 6g, Cam thảo 3g, Gừng 3 lát, sắc uống (Tiền Hồ Tán – Chứng Trị Chuẩn Thằng).

. Trị viêm đường hô hấp trên (họng viêm, amiđan viêm…) thể phong nhiệt: Tiền hồ, Bạc hà, Cát cánh đều 6g, Ngưu bàng tử, Hạnh nhân đều 10g, sắc uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

. Trị cảm, đau đầu: Tiền hồ, Kinh giới, Bạch chỉ đều 10g. Sắc uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Cách bào chế:

Theo Trung Y: Rửa sạch, ủ mềm, thái lát, phơi khô. Khi dùng hoà mật ong và nước tẩm đều, sao cho không dính tay là được (1kg tiền hồ dùng 200g mật ong).

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Đào vào mùa đông hoặc xuân. Rửa sạch, bỏ rễ con, phơi hoặc sấy khô.

Bảo quản: dễ mốc, mọt nên cần để nơi khô ráo, kín, thỉnh thoảng đem phơi nắng nhẹ.

Tham khảo :     

. Tiền hồ có sở trường là hạ khí, vì vậy nó trị được đàm nhiệt ho suyễn, khí hạ thì đàm hoả đều ngưng (Bản Kinh Phùng Nguyên).

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Ý kiến của bạn về giao diện của website http://www.tuetinhlienhoa.com.vn?

Đẹp, duy trì giao diện như vậy

Bình thường, cần điều chỉnh

Xấu, cần thay đổi ngay

Ý kiến khác (xin gửi về email: support@tuetinhlienhoa.com.vn)

Logo Tuệ Tĩnh Đường Liên Hoa
Logo Cơm Chay Dưỡng Sinh Liên Hoa
Các món ăn Liên Hoa quán