06:00 ICT Thứ năm, 20/09/2018

Danh mục nội dung

Liên hệ

Trang nhất » Tin Tức » Phương Thang Đông Y

Liên hệ

CÁC BÀI THUỐC THANH NHIỆT Ở VỊ VÀ KINH VỊ THANH VỊ TÁN

Thứ tư - 09/03/2011 17:58

(Y phương tập giải)

Thanh vị nhiệt, lương huyết

 

 

Vị thuốc

Liều lượng

Tính năng

Hoàng liên(黄连)

6g

Thanh vị hỏa (quân)

Sinh địa(生地)

6g

Lương huyết, tư âm (thần)

Đơn bì(丹皮)

4g

Lương huyết, thanh nhiệt, chỉ huyết (thần)

Đương quy(当归)

6g

Hòa huyết, thanh nhiệt, chỉ huyết (thần)

Thăng ma(升麻)

4g

Tán hỏa giải độc, dẫn thuốc và K. Dương Minh

   Cách dùng: Tán thành bột, mỗi ngày uống 12g, chia làm 2 lần. Có thể dùng theo liều thuốc thang thích hợp.

   Ứng dụng lâm sàng:

-  Chữa chứng vị nhiệt hay vị hỏa: răng lung lay, chân răng có mủ, viêm lợi, chảy máu chân răng, hôi miệng.

-  Chữa đau thần kinh số V, lở loét miệng.

 


 

 

NGỌC NỮ TIỄN

玉  

Xuất xứ: “Trương cảm nhạc”

- Thanh vị nhiệt, tả vị hỏa, dưỡng âm.

 

Vị thuốc

Liều lượng

Tính năng

Thạch cao(石膏)

20-40g

Thanh vị hỏa (quân)

Thục địa(熟地)

12-20g

Bổ thận tư âm (thần)

Mạch môn(麦门)

8g

Dưỡng âm, tăng tân dịch (tá)

Tri mẫu(知母)

6g

Tư âm giáng hỏa (tá)

Ngưu tất(牛膝)

6g

Dẫn huyết, dẫn nhiệt đi xuống (sứ)

 Cách dùng: Sắc uống, ngày 1 thang, chia làm 3 lần.

   Ứng dụng lâm sàng:

-  Chữa chứng âm hư vị nhiệt: người vật vã, miệng khát, đau đầu, đau răng, chảy máu chân răng, viêm chân răng.

-  Chữa lở loét miệng lưỡi, hôi miệng dùng bài này thêm Sa sâm, Thạch hộc.

-  Chữa bệnh đái đường, đái nhạt thể vị hỏa (ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, mau đói, chất lưỡi đỏ...).

 


 

BÀI THUỐC THANH NHIỆT Ở PHẾ

TẢ BẠCH TÁN

白散

Xuất xứ: “Tiểu nhi dược chứng trực quyết”

- Tả phế hỏa, thanh hư nhiệt.

- Chỉ khái bình suyễn.

           

Vị thuốc

Liều lượng

Tính năng

Tang bạch bì(桑白皮)

 

 8 - 16g

Tả phế nhiệt, chỉ khái, bình suyễn (quân)

Địa cốt bì(地骨皮)

 8 - 16g

Thanh hư nhiệt, trừ cốt chưng (thần)

Cam thảo sống(生甘草)

 4 - 6g

Điều hòa các vị thuốc (tá, sứ)

   Cách dùng: Tán thành bột mịn, mỗi lần uống 8-16g (cho vào nước sắc uống trước khi ăn). Có thể dùng thuốc thang theo liều thích hợp.

   Ứng dụng lâm sàng:

-  Chữa viêm họng, viêm phế quản có sốt, ho nhiều.

-  Chữa viêm phế quản thể hen.

-  Chữa trẻ em bị bệnh sởi giai đoạn đầu: ho, sốt.

-  Có thể chữa hen phế quản, phế khí thũng dùng bài này phối hợp với bài Nhị trần thang (Bán hạ, Trần bì, Phục linh, Cam thảo).

-  Nếu đàm nhiệt ủng thịnh kèm ho suyễn thêm Hoàng kỳ, Đinh lịch tử để phế nhiệt.

-  Nếu âm hư nhiều thêm: Thanh cao, Miết giáp, Ngân sài hồ thanh hư nhiệt.

 

CÁC BÀI THUỐC THANH NHIỆT Ở ĐẠI TRƯỜNG

 


 

 

BẠCH ĐẦU ÔNG THANG

Xuất xứ: “Thương hàn kim quỷ”

- Thanh thấp nhiệt, lương huyết, giải độc, chỉ thống, chỉ lỵ

 

Bạch đầu ông

(白头翁)

 12-20g

Thanh nhiệt giải độc, lương huyết, chữa lỵ do thấp (quân)

Hoàng liên(黄连)

 4-8g

Thanh nhiệt giải độc, trừ thấp nhiệt (thần, tá)

Hoàng bá(黄柏)

 8-16g

Thanh nhiệt giải độc, trừ thấp nhiệt (thần, tá)

Trần bì(陈皮)

 12g

Thanh nhiệt giải độc, trừ thấp nhiệt (thần, tá)

 Cách dùng: Sắc uống, ngày một thang, chia làm 3 lần, uống ấm, trước khi ăn.

 Ứng dụng lâm sàng:

-  Chữa chứng lỵ trực trùng, lỵ amíp do thấp nhiệt: Ỉa ra máu, ỉa chảy kèm thêm đau bụng, mót rặn.

 


 

 

HOÀNG CẦM THANG

Xuất xứ: “Thương hàn luận”

- Thanh lý nhiệt, hòa âm, chỉ thống.

 

Vị thuốc

Liều lượng

Tính năng

Hoàng cầm(黄芩)

12g

Thanh nhiệt táo thấp, chỉ lỵ

Bạch thược(白芍)

12g

Nhu can, hòa huyết, chỉ thống

Cam thảo(甘草)

4g

Điều hòa các vị thuốc, chỉ thống

Đại táo(大枣)

4 quả

Hòa tỳ điều vị

   Cách dùng: Sắc chia 3 lần uống trong ngày.

   Ứng dụng lâm sàng: Chữa lỵ amíp, lỵ trực trùng có đau bụng nhiều.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Cách tổ chức thông tin trên theo bạn là?

Rất thân thiện

Rất đẹp

Hợp lý

Khó sử dụng

Logo Tuệ Tĩnh Đường Liên Hoa
Logo Cơm Chay Dưỡng Sinh Liên Hoa
Các món ăn Liên Hoa quán