20:38 EDT Thứ bảy, 19/04/2014

Danh mục nội dung

Liên hệ

Trang nhất » Tin Tức » Phương Thang Đông Y

Liên hệ

CÁC BÀI THUỐC HỒI DƯƠNG CỨU NGHỊCH

Thứ tư - 09/03/2011 06:03

-          Chữa các chứng dương khí bị suy âm hàn nôi thịnh.

-          Trên lâm sàng xuất hiện: tay chân quyết nghịch, sợ lạnh, ỉa chảy, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng nhuận, mạch trầm vị hay trì nhược, tức là chứng trụy mạch, choáng do mất nước, mất máu, mất điện giải. Ngoài ra còn gặp chứng thũng do thận dương hư không ôn vận tỳ dương hóa thủy, hoặc thận dương hư không nạp phế khí gây hen suyễn.

 

TỨ NGHỊCH THANG

Xuất xứ: “Thương hàn luận”

- Hồi dương cứu nghịch

 

Vị thuốc

Liều lượng

Tính năng

Phụ tử chế(附子制)

  12g

Ôn dương trừ hàn là quân

Can khương(干姜)

  12g

Ôn trung tán hàn là thần

Chính thảo(灸甘草)

  12g

Ôn dưỡng dương khí, hòa hoãn tính chất táo nhiệt của Khương, Phụ là tá, sứ

Cách dùng: Trước hết sắc riêng Phụ tử 1 giờ, sau cho vào các vị thuốc khác cùng sắc, uống ấm, chia làm 2 lần.

Ứng dụng lâm sàng:

-          Chữa bệnh ỉa chảy mất nước gây trụy mạch, cầm mồ hôi, mất máu nhiều gây choáng, trụy mạch.

-          Chữa chứng choáng do dương hư thịnh (mất nước, mất điện giải, mất máu) dùng bài Tứ nghịch thêm Nhân sâm (8g).

 


 

SÂM PHỤ THANG

Xuất xứ: “Phụ nhân lương phương”

- Hội dương ích khí cứu thoát

 

Vị thuốc

Liều lượng

Tính năng

Nhân sâm(仁参)

  30g

Đại bổ nguyên khí tỳ vị, đại bổ hậu thiên

Phụ tử chế(附子制)

  15g

Ôn tráng nguyên gương, đại bổ tiện thiên

Cách dùng: Thêm Khương, Táo sắc uống từ từ.

Ứng dụng lâm sàng: Chữa nguyên khí hao tổn nhiều, dương khí bạo thoát, tay chân quyết nghịch, mồ hôi thoát nhiều, thở khó, mạch vị muốn tuyệt.

 


 

CHÂN VŨ THANG

 (Ôn dương lợi thủy thang)

(Thương hàn luận)

- Ôn dương, lợi thủy

 

Vị thuốc

Liều lượng

Tính năng

Phụ tử chế(附子制)

 12g

Ôn kinh tán hàn

Bạch truật(白术)

    8g

Kiên tỳ táo thấp

Phục linh(茯苓)

    12g

Thẩm thấp lợi niệu

Can khương(干姜)

 12g

Ôn vị tán hàn

Bạch thược(白芍)

 12g

Hòa huyết bổ âm

Cách dùng: Sắc, chia làm 3 lần uống trong ngày, uống ấm.

Ứng dụng lâm sàng:

-          Chữa chứng phù thũng do tỳ thận dương hư không vận hóa và khí hóa được thủy thấp gây ứ nước, phù toàn thân, đái ít, chân tay nặng nề đau, sợ lạnh, ỉa chảy, rêu lưỡi trăng trơn, mạch trầm.

-          Chữa chứng ngoại cảm phong hàn, mồ hôi ra không ngừng, sốt sợ lạnh, hồi hộp, chóng mặt, người run muốn ngã.

-          Chữa bệnh viêm đại tràng mãn, viêm cầu thận mãn, lao ruột, hội chứng mênie (thể tỳ thận dương hư)

 


 

TỨ THẦN HOÀN

Xuất xứ: “Nội khoa thương yếu”

- Ôn bổ tỳ thận, sáp trường chỉ tả

 

Vị thuốc

Liều lượng

Tính năng

Phá cố chỉ

  160g

Bổ mệnh môn hỏa, giáng hỏa ích thổ

Nhục đậu khấu

  80g

Ôn tỳ thận, sáp trường chỉ tả

Ngô thù du

  40g

Ôn tỳ vị, tán hàn, trừ thấp

Ngũ vị tử(五味子)

  80g

Liễm âm ích khí, sáp tràng chỉ tả

Sinh khương  (生姜)

  420g

Tán hàn hạnh thủy

Đại táo(大枣)

  100 quả

Bổ dưỡng tỳ vị

Cách dùng: Các vị khác tán mịn, lấy gừng, táo đồ chín, trộn với bột trên làm hoàn bằng hạt tiêu. Ngày 3 lần, mỗi lần 15g. Uống lúc đói với nước nguội.

Ứng dụng lâm sàng: Chữa các chứng tỳ thận hư hàn, ngũ canh tả, không muốn ăn, ăn kém tiêu hoặc đau bụng đi chảy lâu ngày, mỏi lưng, chân tay lạnh, tinh thần suy sụp, mạch trầm trì vô lực (do viêm kết tràng mãn tính, viêm ruột mãn tính, lao ruột).

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Bạn có nhận xét gì về phiên bản website mới của chúng tôi?

Tốt

Khá

Trung Bình

Kém

Logo Tuệ Tĩnh Đường Liên Hoa
Logo Cơm Chay Dưỡng Sinh Liên Hoa
Các món ăn Liên Hoa quán